10 điểm mới tại Thông tư 05/2025/TT-BTNMT và QCVN 14:2025/BTNMT về nước thải sinh hoạt và đô thị

Xã hội hiện đại và phát triển, ngày càng nhiều quy định pháp lý mới được ban hành với mục tiêu siết chặt quản lý môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững. Một trong những văn bản ban hành quan trọng nhất đầu năm 2025 là Thông tư 05/2025/TT-BTNMT kèm theo là QCVN 14:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung. Quy chuẩn này thay thế QCVN 14:2008/BTNMT, đánh dấu sự thay đổi lớn trong quản lý và kiểm soát nguồn nước thải tại Việt Nam

Bài viết sau đây Aquaco sẽ tổng hợp 10 điểm thay đổi quan trọng cần lưu ý dành cho các doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và cơ quan quản lý môi trường. Mời các bạn theo dõi:

1. Mở rộng phạm vi điều chỉnh 

Khác với QCVN 14:2008/BTNMT chỉ áp dụng cho nước thải sinh hoạt, QCVN 14:2025/BTNMT được ban hành áp dụng cho cả nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung. Điều chỉnh này phản ánh được thực tiễn sự phát triển đô thị hiện đại, khi mà lượng nước thải phát sinh không chỉ đến từ các hộ gia đình mà còn đến từ các khu đô thị, khu dân cư, chung cư, tổ hợp các dịch vụ và hạ tầng dân sinh. 

Điều này cũng đồng nghĩa với việc sẽ có nhiều đối tượng hơn phải tuân thủ theo quy chuẩn mới, bao gồm: 

  • Các hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung 

  • Ban quản lý khu dân cư, khu đô thị mới 

  • Các dự án hạ tầng kỹ thuật có thu gom nước thải sinh hoạt 

Đây là bước tiến quan trọng hướng tới quản lý môi trường nước hiệu quả, phù hợp với xu hướng đô thị hóa tại Việt Nam. 

2. Bổ sung danh mục các loại hình dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt 

Một điểm mới quan trọng khác trong QCVN 14:2025/BTNMT là việc liệt kê cụ thể các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt. Được quy định tại Phụ lục 1 của quy chuẩn và có tới 23 loại hình khác nhau. 

Các nhóm đối tượng điển hình bao gồm: 

  • Dịch vụ lưu trú và ăn uống: khách sạn, nhà nghỉ, ký túc xá, nhà trọ, quán ăn, nhà hàng... 

  • Cơ sở y tế và chăm sóc xã hội: viện dưỡng lão, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, trung tâm cai nghiện… 

  • Dịch vụ sinh hoạt cộng đồng: giặt là, massage, cắt tóc, làm đẹp, nhà tang lễ, tổ chức sự kiện… 

  • Các công trình công cộng và cơ quan: trụ sở hành chính, trường học, doanh trại, siêu thị, nhà ga, bến xe, công viên… 

Việc bổ sung và phân loại rõ ràng các cơ sở dịch vụ này giúp đơn giản hóa công tác quản lý môi trường, tránh tình trạng không thống nhất trong áp dụng quy chuẩn. Đồng thời, việc này cũng tạo điều kiện để các đơn vị kinh doanh chủ động thực hiện quan trắc, xử lý nước thải theo đúng tiêu chuẩn. 

3. Phân vùng xả thải chi tiết theo mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận 

Tiếp theo là quy định rõ ràng và chi tiết về phân vùng xả thải. Thay vì áp dụng một ngưỡng chung như trước thì quy chuẩn mới chia thành ba vùng xả thải tương ứng với chức năng và mức độ nhạy cảm của nguồn nước tiếp nhận: 

  • Cột A: Áp dụng khi nước thải được xả vào nguồn nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt hoặc các vùng ưu tiên cải thiện chất lượng môi trường. 

  • Cột B: Áp dụng cho các nguồn tiếp nhận có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng nước, nhưng không dùng cho cấp nước sinh hoạt. 

  • Cột C: Dành cho những trường hợp còn lại, thường là vùng nước có yêu cầu bảo vệ thấp hơn. 

Đặc biệt, trong thực tế nếu chưa xác định được rõ phân vùng xả thải, thì các cơ sở xả thải sẽ tạm thời áp dụng Cột B để đảm bảo yêu cầu quản lý môi trường tối thiểu. 

4. Quy định giới hạn các thông số xả thải theo quy mô lưu lượng 

Điểm tiếp theo được cải tiến là việc phân chia giới hạn các thông số ô nhiễm dựa trên lưu lượng xả thải. Ba mức quy định mới lần lượt là:  

  • Lưu lượng nhỏ (F ≤ 2.000 m³/ngày) 

  • Lưu lượng trung bình (2.000 < F ≤ 20.000 m³/ngày) 

  • Lưu lượng lớn (F > 20.000 m³/ngày) 

Đối với mỗi lưu lượng đi kèm là giá trị giới hạn riêng cho từng thông số ô nhiễm, bao gồm: BOD5, COD hoặc TOC, TSS, Amoni (N-NH₄⁺), Tổng Nitơ (T-N), Tổng Photpho (T-P), Coliform, dầu mỡ, sunfua, chất hoạt động bề mặt anion,… 

Việc phân chia này giúp tăng tính linh hoạt và công bằng trong quản lý môi trường, tránh tình trạng áp đặt yêu cầu giống nhau giữa cơ sở nhỏ và hệ thống quy mô lớn. Đồng thời, khuyến khích các đơn vị đầu tư nâng cấp công nghệ xử lý phù hợp với quy mô hoạt động, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ hiệu quả nguồn nước tiếp nhận. 

5. Linh hoạt lựa chọn giữa TOC và COD trong đánh giá chất lượng nước thải 

Trong QCVN 14:2025/BTNMT còn đề cập đến cho phép tổ chức, cá nhân lựa chọn áp dụng TOC hoặc COD để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ trong nước thải. 

Trước đây, COD là thông số phổ biến và bắt buộc trong hầu hết các quy chuẩn kỹ thuật về nước thải. Tuy nhiên, trong bối cảnh công nghệ phân tích ngày càng hiện đại, TOC được xem là một giải pháp thay thế hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường hơn. Việc đo TOC giúp giảm thiểu sử dụng các hóa chất nguy hiểm như kali dicromat – một chất độc hại thường dùng trong phép thử COD. 

Đây cũng là tín hiệu tích cực khuyến kích chuyển dổi công nghệ theo hướng hiện đại hóa, chính xác và an toán hơn, góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường bền vững. 

6. Lộ trình chuyển tiếp rõ ràng đến hết năm 2031 

QCVN 14:2025/BTNMT ngoài cập nhật nội dung kỹ thuật, còn đưa ra lộ trình áp dụng rõ ràng, tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp chủ động trong việc triển khai. 

Cụ thể là: 

  • Đối với các cơ sở đang hoạt động hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường trước thời điểm Thông tư có hiệu lực: 
    → Tiếp tục áp dụng QCVN 14:2008/BTNMT đến hết ngày 31/12/2031. 

  • Từ ngày 01/01/2032 trở đi: 
    → Tất cả các cơ sở, không phân biệt thời điểm đầu tư, phải tuân thủ hoàn toàn theo QCVN 14:2025/BTNMT. 

Ngoài ra, quy chuẩn mới cũng khuyến khích các đơn vị áp dụng sớm quy định mới ngay từ khi Thông tư có hiệu lực, đặc biệt đối với những cơ sở có điều kiện kỹ thuật đáp ứng. 

7. Mở rộng phạm vi phương pháp thử nghiệm 

QCVN 14:2025/BTNMT đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc mở rộng tính linh hoạt của các phương pháp thử nghiệm, giúp việc đánh giá chất lượng nước thải trở nên dễ tiếp cận và phù hợp hơn với thực tiễn triển khai tại doanh nghiệp. 

Cụ thể, bên cạnh các phương pháp phân tích theo Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN), quy chuẩn mới chấp nhận sử dụng nhiều bộ tiêu chuẩn quốc tế uy tín, bao gồm: 

  • ISO – Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế 

  • ASTM – Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ 

  • USEPA – Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ 

  • CEN/EN – Tiêu chuẩn châu Âu 

  • SMEWW – Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater) 

Đây là bước đi phù hợp với định hướng hội nhập quốc tế trong quản lý môi trường, giúp nâng cao năng lực giám sát, kiểm định và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý chất lượng nước thải tại Việt Nam. 

8. Siết chặt kiểm soát nước thải có đấu nối với nguồn thải công nghiệp 

Trong QCVN 14:2025/BTNMT còn yêu cầu tăng cường kiểm soát đối với hệ thống xử lý nước thải đô thị hoặc khu dân cư có tiếp nhận nước thải công nghiệp. 

Cụ thể, trong trường hợp nước thải sinh hoạt hoặc đô thị được thu gom chung với nước thải từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thì chủ đầu tư hệ thống xử lý phải: 

  • Xác định bổ sung các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải công nghiệp, 

  • Áp dụng thêm các quy định kỹ thuật tại QCVN 40:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. 

Mục tiêu của quy định này là để ngăn chặn tình trạng “pha loãng nước thải” nhằm làm giảm nồng độ ô nhiễm, tránh né việc xử lý đúng chuẩn. Đồng thời, đảm bảo hệ thống xử lý tập trung không trở thành nơi tiếp nhận toàn bộ gánh nặng môi trường mà không có sự kiểm soát. 

Xem thêm: QCVN 40:2025/BTNMT Về Nước Thải Công Nghiệp

9. Làm rõ trách nhiệm của chủ dự án và đơn vị xả thải 

QCVN 14:2025/BTNMT ngoài việc đặt ra các giới hạn kỹ thuật thì còn quy định cụ thể trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư các dự án và đơn vị vận hành hệ thống xả thải. 

Theo quy định mới, các chủ thể này có nghĩa vụ: 

  • Xác định rõ các thông số ô nhiễm có khả năng phát sinh. Đây là bước quan trọng trong quá trình lập hồ sơ môi trường như báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường. 
  • Bảo đảm nước thải đầu ra không vượt quá giới hạn quy định trong quy chuẩn tương ứng (Bảng 1 hoặc Bảng 2 trong QCVN 14:2025/BTNMT), tùy theo tính chất và quy mô của hệ thống xử lý. 
  • Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thẩm định, cấp phép, quan trắc định kỳ và báo cáo kết quả giám sát môi trường. Việc minh bạch thông tin và chủ động hợp tác sẽ giúp giảm thiểu rủi ro vi phạm pháp luật, đồng thời nâng cao hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trong hoạt động bảo vệ môi trường. 
  • Việc làm rõ vai trò và nghĩa vụ của từng bên giúp tăng cường tính trách nhiệm, nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và hỗ trợ quá trình kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng được thực hiện minh bạch, nhất quán và khoa học hơn. 

10. Tăng cường vai trò của địa phương và tích hợp quản lý trong hệ thống cấp phép môi trường 

QCVN 14:2025/BTNMT nhấn mạnh sự tham gia chủ động của địa phương trong việc thực thi và giám sát các quy định về xả thải. Cụ thể, UBND cấp tỉnh được giao nhiệm vụ rà soát và điều chỉnh các quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đặc thù nguồn tiếp nhận nước tại từng khu vực. 

Điều này nhằm đảm bảo rằng các quy định không chỉ mang tính chất chung chung, mà còn có tính linh hoạt và sát với thực tiễn quản lý môi trường tại địa phương. 

Bên cạnh đó, các yêu cầu kiểm soát nước thải theo QCVN 14:2025/BTNMT cũng được tích hợp đồng bộ vào các thủ tục môi trường, bao gồm: 

  • Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 

  • Giấy phép môi trường 

  • Hồ sơ đăng ký môi trường 

Việc tích hợp này giúp đơn giản hóa quy trình cấp phép, tránh chồng chéo văn bản, đồng thời đảm bảo rằng mọi thông số ô nhiễm đều được xác định rõ ràng ngay từ đầu và có cơ sở để giám sát trong suốt quá trình vận hành. 

Việc ban hành QCVN 14:2025/BTNMT kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTNMT đánh dấu một bước chuyển mình quan trọng trong công tác quản lý nước thải sinh hoạt và đô thị tại Việt Nam. Với những điểm mới được đề cập ở trên – quy chuẩn này góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường nước một cách toàn diện và thực chất. 

Đây không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là định hướng phát triển bền vững cho các doanh nghiệp, chủ đầu tư và cơ quan quản lý. Việc chủ động cập nhật, đánh giá và điều chỉnh hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy chuẩn mới là yếu tố then chốt giúp các đơn vị tuân thủ pháp luật, giảm thiểu rủi ro vi phạm và xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường.

Xem nội dung quy chuẩn tại đây:

📞 Liên hệ ngay với Aquaco để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể!

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ AQUA  

Văn phòng đại diện:  23 Đường Số 4, Cư Xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM. 

Văn phòng giao dịch: Số 2 đường 5, Khu phố 7, KDC Bình Dân, Phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức, TP HCM.

Văn phòng Hà Nội: Phòng 3A5, Lô B15D13 Khu Đô thị mới Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. 

Hotline:  0909 246 726  

Tel: 028 6276 4726  

Email: info@aquaco.vn

Tham khảo thêm về một số nghị định, quy chuẩn và thông tư:

Nghị định 53/2024/NĐ-CP: Những quy định quan trọng trong quản lý tài nguyên nước

Những điểm mới quan trọng trong Nghị định 05/2025/NĐ-CP về bảo vệ môi trường

Xem thêm về hệ thống quan trắc nước mặt tự động


Tin tức liên quan

Vì sao đo Oxy hòa tan trong nước siêu tinh khiết không thể dùng sensor thông thường?
Vì sao đo Oxy hòa tan trong nước siêu tinh khiết không thể dùng sensor thông thường?

45 Lượt xem

Trong các hệ thống nước siêu tinh khiết như lò hơi nhiệt điện, nước cấp công nghệ cao hay ngành bán dẫn, nồng độ Oxy hòa tan (DO – Dissolved Oxygen) thường chỉ tồn tại ở đơn vị phần tỷ (ppb (µg/L)). Ở dải đo này, việc sử dụng các sensor DO thông thường không chỉ cho kết quả thiếu chính xác mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro vận hành nghiêm trọng.

Đó là lý do các hệ thống này đòi hỏi giải pháp đo DO có độ nhạy cực cao, ổn định lâu dài và đáng tin cậy như ORBISPHERE 3650 và ORBISPHERE 3100 đến từ HACH.

GIẢI PHÁP PANEL QUAN TRẮC NƯỚC TỰ ĐỘNG LẮP SẴN: TỐI ƯU CHI PHÍ VÀ HIỆU SUẤT
GIẢI PHÁP PANEL QUAN TRẮC NƯỚC TỰ ĐỘNG LẮP SẴN: TỐI ƯU CHI PHÍ VÀ HIỆU SUẤT

80 Lượt xem

Trong bối cảnh các quy định về quản lý môi trường ngày càng được siết chặt, việc giám sát chất lượng nước ổn định và chính xác đã trở thành ưu tiên hàng đầu của nhiều doanh nghiệp và đơn vị quản lý. Cùng với sự phát triển của công nghệ, các giải pháp quan trắc môi trường nước cũng không ngừng được cải tiến theo hướng tự động hóa và tích hợp. Thông qua quá trình triển khai thực tế, Aquaco nhận thấy rằng giải pháp panel quan trắc nước tự động lắp sẵn đang dần trở thành xu hướng tất yếu.

HIỆU QUẢ KINH TẾ KHI ĐẦU TƯ TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM TỰ ĐỘNG CHO DOANH NGHIỆP
HIỆU QUẢ KINH TẾ KHI ĐẦU TƯ TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM TỰ ĐỘNG CHO DOANH NGHIỆP

84 Lượt xem

Trong bối cảnh quy định về quản lý tài nguyên nước ngày càng thắt chặt, việc giám sát khai thác nước dưới đất không còn dừng lại ở trách nhiệm tuân thủ pháp luật mà đã trở thành bài toán tối ưu chi phí cho doanh nghiệp. Thay vì phụ thuộc vào phương pháp đo đạc truyền thống vốn tiềm ẩn nhiều sai số và tốn kém nhân lực, hệ thống quan trắc tự động đang trở thành giải pháp thay thế hiệu quả.

CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VÀ CÁCH KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ
CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VÀ CÁCH KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ

99 Lượt xem

Trong quá trình vận hành, nhà máy nhiệt điện phát sinh nhiều dòng nước thải khác nhau từ hệ thống làm mát, lò hơi, xử lý nước cấp đến các hoạt động bảo trì và sinh hoạt. Mỗi nguồn thải có đặc tính ô nhiễm riêng và tiềm ẩn rủi ro nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Việc nhận diện đúng các nguồn phát sinh nước thải và áp dụng giải pháp kiểm soát phù hợp không chỉ giúp nhà máy vận hành ổn định mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về môi trường.

NẾU ĐÃ LẮP ĐẶT TRẠM QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG DOANH NGHIỆP CÓ CẦN QUAN TRẮC ĐỊNH KỲ NỮA KHÔNG?
NẾU ĐÃ LẮP ĐẶT TRẠM QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG DOANH NGHIỆP CÓ CẦN QUAN TRẮC ĐỊNH KỲ NỮA KHÔNG?

144 Lượt xem

Trong bối cảnh quản lý môi trường ngày càng thắt chặt, nhiều doanh nghiệp đã đầu tư hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục để giám sát 24/7. Tuy nhiên, một câu hỏi lớn thường xuyên được đặt ra: “Đã có dữ liệu online truyền trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường, liệu doanh nghiệp còn cần phải quan trắc định kỳ nữa hay không?”

TOP 4 THƯƠNG HIỆU THIẾT BỊ QUAN TRẮC NƯỚC HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM
TOP 4 THƯƠNG HIỆU THIẾT BỊ QUAN TRẮC NƯỚC HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM

120 Lượt xem

Việc lựa chọn thiết bị quan trắc nước tự động là khâu quan trọng nhất khi xây dựng hệ thống quản lý môi trường tại nhà máy. Một hệ thống thiết bị tốt giúp doanh nghiệp báo cáo số liệu chính xác về Sở NNMT, đây là công cụ để kiểm soát chất lượng nước thải, tránh các rủi ro về pháp lý và xử phạt hành chính cao.

Bài viết này sẽ phân tích chi tiết ưu điểm của 4 thương hiệu thiết bị hàng đầu thế giới đang có mặt tại Việt Nam giúp bạn tìm ra giải pháp phù hợp nhất với điều kiện thực tế của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu bắt buộc quan trắc khi dùng nước ngầm sản xuất nước uống đóng chai
Các chỉ tiêu bắt buộc quan trắc khi dùng nước ngầm sản xuất nước uống đóng chai

226 Lượt xem

Nước ngầm là nguồn đầu vào phổ biến trong sản xuất nước uống đóng chai, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về chất lượng nếu không được kiểm soát đúng cách. Các doanh nghiệp không chỉ cần đảm bảo chất lượng nước thành phẩm mà còn phải thực hiện quan trắc nước đầu vào theo đúng quy định pháp luật. Việc này giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật, đảm bảo sự ổn định của hệ thống xử lý và chất lượng sản phẩm đầu ra.

CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG NƯỚC MẶT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG NƯỚC MẶT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

265 Lượt xem

Trong bối cảnh chuyển đổi số ngành tài nguyên môi trường, hệ thống quan trắc nước mặt tự động đã trở thành công cụ đắc lực giúp giám sát chất lượng nguồn nước 24/7. Tuy nhiên, hệ thống này vận hành phức tạp và thường xuyên phát sinh các lỗi kỹ thuật làm gián đoạn số liệu hoặc sai lệch kết quả. 

Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các nhóm lỗi phổ biến từ thiết bị cảm biến, hệ thống truyền dẫn đến quy trình vận hành và cung cấp giải pháp khắc phục hiệu quả nhất.

HACH SC1000 - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUAN TRẮC NƯỚC THÔNG MINH
HACH SC1000 - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUAN TRẮC NƯỚC THÔNG MINH

198 Lượt xem

Hiện nay, các yêu cầu về quan trắc chất lượng nước ngày càng chặt chẽ, các hệ thống giám sát cần đảm bảo đo lường chính xác, ổn định và dễ quản lý dữ liệu. Việc kết nối cảm biến, quản lý tập trung và mở rộng linh hoạt là yêu cầu quan trọng đối với các trạm quan trắc nước thô, nước cấp và nước thải. HACH SC1000 là bộ điều khiển trung tâm cho hệ thống quan trắc, cho phép kết nối đa cảm biến, quản lý dữ liệu tập trung và vận hành ổn định.

NGHỊ ĐỊNH 45/2022/NĐ-CP: MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH MỚI NHẤT CHO VI PHẠM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
NGHỊ ĐỊNH 45/2022/NĐ-CP: MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH MỚI NHẤT CHO VI PHẠM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

1026 Lượt xem

Quan trắc môi trường tự động, liên tục là công cụ bắt buộc để kiểm soát chất lượng xả thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, việc cố tình không lắp đặt, không vận hành hoặc nghiêm trọng hơn là làm sai lệch dữ liệu quan trắc đang trở thành một vấn đề nhức nhối. Để tăng cường răn đe, Chính phủ đã ban hành Nghị định 45/2022/NĐ-CP với các mức xử phạt hành chính, đặc biệt đối với các hành vi gian lận.

TÁC HẠI CỦA CÁC KIM LOẠI NẶNG VÀ CÁCH NHẬN BIẾT NGUỒN NƯỚC BỊ Ô NHIỄM - GIẢI PHÁP QUAN TRẮC NƯỚC CẤP ĐẾN TỪ HACH
TÁC HẠI CỦA CÁC KIM LOẠI NẶNG VÀ CÁCH NHẬN BIẾT NGUỒN NƯỚC BỊ Ô NHIỄM - GIẢI PHÁP QUAN TRẮC NƯỚC CẤP ĐẾN TỪ HACH

218 Lượt xem

Ô nhiễm kim loại nặng trong nước cấp ngày càng trở thành vấn đề đáng lo ngại tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh đô thị hóa nhanh, khai thác khoáng sản, công nghiệp luyện kim, sản xuất pin – ắc quy và chất thải sinh hoạt. Các kim loại như Asen (As), Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg), Crom (Cr6+)… có độc tính cao, khả năng tích lũy lâu dài và gây tác động nghiêm trọng đến sức khỏe con người.

HƯỚNG DẪN ĐO CHỈ TIÊU PHOTPHATE (PO₄³⁻) BẰNG THUỐC THỬ PhosVer 3 - PHƯƠNG PHÁP MOLYBDATE
HƯỚNG DẪN ĐO CHỈ TIÊU PHOTPHATE (PO₄³⁻) BẰNG THUỐC THỬ PhosVer 3 - PHƯƠNG PHÁP MOLYBDATE

204 Lượt xem

Phương pháp Molybdate (Ascorbic Acid Method) là kỹ thuật phổ biến nhất để xác định Photphate (Orthophosphate) trong nước. Khi Photphate phản ứng với molybdate trong môi trường axit và được khử bởi ascorbic acid, dung dịch sẽ chuyển sang màu xanh lam đặc trưng. Cường độ màu đo được bằng máy quang phổ tỷ lệ thuận với nồng độ Photphate.

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong phân tích nước thải, nước mặt, nước cấp, nuôi trồng thủy sản và phòng thí nghiệm môi trường.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng