10 điểm mới tại Thông tư 05/2025/TT-BTNMT và QCVN 14:2025/BTNMT về nước thải sinh hoạt và đô thị

Xã hội hiện đại và phát triển, ngày càng nhiều quy định pháp lý mới được ban hành với mục tiêu siết chặt quản lý môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững. Một trong những văn bản ban hành quan trọng nhất đầu năm 2025 là Thông tư 05/2025/TT-BTNMT kèm theo là QCVN 14:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung. Quy chuẩn này thay thế QCVN 14:2008/BTNMT, đánh dấu sự thay đổi lớn trong quản lý và kiểm soát nguồn nước thải tại Việt Nam

Bài viết sau đây Aquaco sẽ tổng hợp 10 điểm thay đổi quan trọng cần lưu ý dành cho các doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và cơ quan quản lý môi trường. Mời các bạn theo dõi:

1. Mở rộng phạm vi điều chỉnh 

Khác với QCVN 14:2008/BTNMT chỉ áp dụng cho nước thải sinh hoạt, QCVN 14:2025/BTNMT được ban hành áp dụng cho cả nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung. Điều chỉnh này phản ánh được thực tiễn sự phát triển đô thị hiện đại, khi mà lượng nước thải phát sinh không chỉ đến từ các hộ gia đình mà còn đến từ các khu đô thị, khu dân cư, chung cư, tổ hợp các dịch vụ và hạ tầng dân sinh. 

Điều này cũng đồng nghĩa với việc sẽ có nhiều đối tượng hơn phải tuân thủ theo quy chuẩn mới, bao gồm: 

  • Các hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung 

  • Ban quản lý khu dân cư, khu đô thị mới 

  • Các dự án hạ tầng kỹ thuật có thu gom nước thải sinh hoạt 

Đây là bước tiến quan trọng hướng tới quản lý môi trường nước hiệu quả, phù hợp với xu hướng đô thị hóa tại Việt Nam. 

2. Bổ sung danh mục các loại hình dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt 

Một điểm mới quan trọng khác trong QCVN 14:2025/BTNMT là việc liệt kê cụ thể các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt. Được quy định tại Phụ lục 1 của quy chuẩn và có tới 23 loại hình khác nhau. 

Các nhóm đối tượng điển hình bao gồm: 

  • Dịch vụ lưu trú và ăn uống: khách sạn, nhà nghỉ, ký túc xá, nhà trọ, quán ăn, nhà hàng... 

  • Cơ sở y tế và chăm sóc xã hội: viện dưỡng lão, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, trung tâm cai nghiện… 

  • Dịch vụ sinh hoạt cộng đồng: giặt là, massage, cắt tóc, làm đẹp, nhà tang lễ, tổ chức sự kiện… 

  • Các công trình công cộng và cơ quan: trụ sở hành chính, trường học, doanh trại, siêu thị, nhà ga, bến xe, công viên… 

Việc bổ sung và phân loại rõ ràng các cơ sở dịch vụ này giúp đơn giản hóa công tác quản lý môi trường, tránh tình trạng không thống nhất trong áp dụng quy chuẩn. Đồng thời, việc này cũng tạo điều kiện để các đơn vị kinh doanh chủ động thực hiện quan trắc, xử lý nước thải theo đúng tiêu chuẩn. 

3. Phân vùng xả thải chi tiết theo mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận 

Tiếp theo là quy định rõ ràng và chi tiết về phân vùng xả thải. Thay vì áp dụng một ngưỡng chung như trước thì quy chuẩn mới chia thành ba vùng xả thải tương ứng với chức năng và mức độ nhạy cảm của nguồn nước tiếp nhận: 

  • Cột A: Áp dụng khi nước thải được xả vào nguồn nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt hoặc các vùng ưu tiên cải thiện chất lượng môi trường. 

  • Cột B: Áp dụng cho các nguồn tiếp nhận có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng nước, nhưng không dùng cho cấp nước sinh hoạt. 

  • Cột C: Dành cho những trường hợp còn lại, thường là vùng nước có yêu cầu bảo vệ thấp hơn. 

Đặc biệt, trong thực tế nếu chưa xác định được rõ phân vùng xả thải, thì các cơ sở xả thải sẽ tạm thời áp dụng Cột B để đảm bảo yêu cầu quản lý môi trường tối thiểu. 

4. Quy định giới hạn các thông số xả thải theo quy mô lưu lượng 

Điểm tiếp theo được cải tiến là việc phân chia giới hạn các thông số ô nhiễm dựa trên lưu lượng xả thải. Ba mức quy định mới lần lượt là:  

  • Lưu lượng nhỏ (F ≤ 2.000 m³/ngày) 

  • Lưu lượng trung bình (2.000 < F ≤ 20.000 m³/ngày) 

  • Lưu lượng lớn (F > 20.000 m³/ngày) 

Đối với mỗi lưu lượng đi kèm là giá trị giới hạn riêng cho từng thông số ô nhiễm, bao gồm: BOD5, COD hoặc TOC, TSS, Amoni (N-NH₄⁺), Tổng Nitơ (T-N), Tổng Photpho (T-P), Coliform, dầu mỡ, sunfua, chất hoạt động bề mặt anion,… 

Việc phân chia này giúp tăng tính linh hoạt và công bằng trong quản lý môi trường, tránh tình trạng áp đặt yêu cầu giống nhau giữa cơ sở nhỏ và hệ thống quy mô lớn. Đồng thời, khuyến khích các đơn vị đầu tư nâng cấp công nghệ xử lý phù hợp với quy mô hoạt động, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ hiệu quả nguồn nước tiếp nhận. 

5. Linh hoạt lựa chọn giữa TOC và COD trong đánh giá chất lượng nước thải 

Trong QCVN 14:2025/BTNMT còn đề cập đến cho phép tổ chức, cá nhân lựa chọn áp dụng TOC hoặc COD để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ trong nước thải. 

Trước đây, COD là thông số phổ biến và bắt buộc trong hầu hết các quy chuẩn kỹ thuật về nước thải. Tuy nhiên, trong bối cảnh công nghệ phân tích ngày càng hiện đại, TOC được xem là một giải pháp thay thế hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường hơn. Việc đo TOC giúp giảm thiểu sử dụng các hóa chất nguy hiểm như kali dicromat – một chất độc hại thường dùng trong phép thử COD. 

Đây cũng là tín hiệu tích cực khuyến kích chuyển dổi công nghệ theo hướng hiện đại hóa, chính xác và an toán hơn, góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường bền vững. 

6. Lộ trình chuyển tiếp rõ ràng đến hết năm 2031 

QCVN 14:2025/BTNMT ngoài cập nhật nội dung kỹ thuật, còn đưa ra lộ trình áp dụng rõ ràng, tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp chủ động trong việc triển khai. 

Cụ thể là: 

  • Đối với các cơ sở đang hoạt động hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường trước thời điểm Thông tư có hiệu lực: 
    → Tiếp tục áp dụng QCVN 14:2008/BTNMT đến hết ngày 31/12/2031. 

  • Từ ngày 01/01/2032 trở đi: 
    → Tất cả các cơ sở, không phân biệt thời điểm đầu tư, phải tuân thủ hoàn toàn theo QCVN 14:2025/BTNMT. 

Ngoài ra, quy chuẩn mới cũng khuyến khích các đơn vị áp dụng sớm quy định mới ngay từ khi Thông tư có hiệu lực, đặc biệt đối với những cơ sở có điều kiện kỹ thuật đáp ứng. 

7. Mở rộng phạm vi phương pháp thử nghiệm 

QCVN 14:2025/BTNMT đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc mở rộng tính linh hoạt của các phương pháp thử nghiệm, giúp việc đánh giá chất lượng nước thải trở nên dễ tiếp cận và phù hợp hơn với thực tiễn triển khai tại doanh nghiệp. 

Cụ thể, bên cạnh các phương pháp phân tích theo Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN), quy chuẩn mới chấp nhận sử dụng nhiều bộ tiêu chuẩn quốc tế uy tín, bao gồm: 

  • ISO – Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế 

  • ASTM – Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ 

  • USEPA – Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ 

  • CEN/EN – Tiêu chuẩn châu Âu 

  • SMEWW – Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater) 

Đây là bước đi phù hợp với định hướng hội nhập quốc tế trong quản lý môi trường, giúp nâng cao năng lực giám sát, kiểm định và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý chất lượng nước thải tại Việt Nam. 

8. Siết chặt kiểm soát nước thải có đấu nối với nguồn thải công nghiệp 

Trong QCVN 14:2025/BTNMT còn yêu cầu tăng cường kiểm soát đối với hệ thống xử lý nước thải đô thị hoặc khu dân cư có tiếp nhận nước thải công nghiệp. 

Cụ thể, trong trường hợp nước thải sinh hoạt hoặc đô thị được thu gom chung với nước thải từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thì chủ đầu tư hệ thống xử lý phải: 

  • Xác định bổ sung các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải công nghiệp, 

  • Áp dụng thêm các quy định kỹ thuật tại QCVN 40:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. 

Mục tiêu của quy định này là để ngăn chặn tình trạng “pha loãng nước thải” nhằm làm giảm nồng độ ô nhiễm, tránh né việc xử lý đúng chuẩn. Đồng thời, đảm bảo hệ thống xử lý tập trung không trở thành nơi tiếp nhận toàn bộ gánh nặng môi trường mà không có sự kiểm soát. 

Xem thêm: QCVN 40:2025/BTNMT Về Nước Thải Công Nghiệp

9. Làm rõ trách nhiệm của chủ dự án và đơn vị xả thải 

QCVN 14:2025/BTNMT ngoài việc đặt ra các giới hạn kỹ thuật thì còn quy định cụ thể trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư các dự án và đơn vị vận hành hệ thống xả thải. 

Theo quy định mới, các chủ thể này có nghĩa vụ: 

  • Xác định rõ các thông số ô nhiễm có khả năng phát sinh. Đây là bước quan trọng trong quá trình lập hồ sơ môi trường như báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường. 
  • Bảo đảm nước thải đầu ra không vượt quá giới hạn quy định trong quy chuẩn tương ứng (Bảng 1 hoặc Bảng 2 trong QCVN 14:2025/BTNMT), tùy theo tính chất và quy mô của hệ thống xử lý. 
  • Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thẩm định, cấp phép, quan trắc định kỳ và báo cáo kết quả giám sát môi trường. Việc minh bạch thông tin và chủ động hợp tác sẽ giúp giảm thiểu rủi ro vi phạm pháp luật, đồng thời nâng cao hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trong hoạt động bảo vệ môi trường. 
  • Việc làm rõ vai trò và nghĩa vụ của từng bên giúp tăng cường tính trách nhiệm, nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và hỗ trợ quá trình kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng được thực hiện minh bạch, nhất quán và khoa học hơn. 

10. Tăng cường vai trò của địa phương và tích hợp quản lý trong hệ thống cấp phép môi trường 

QCVN 14:2025/BTNMT nhấn mạnh sự tham gia chủ động của địa phương trong việc thực thi và giám sát các quy định về xả thải. Cụ thể, UBND cấp tỉnh được giao nhiệm vụ rà soát và điều chỉnh các quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đặc thù nguồn tiếp nhận nước tại từng khu vực. 

Điều này nhằm đảm bảo rằng các quy định không chỉ mang tính chất chung chung, mà còn có tính linh hoạt và sát với thực tiễn quản lý môi trường tại địa phương. 

Bên cạnh đó, các yêu cầu kiểm soát nước thải theo QCVN 14:2025/BTNMT cũng được tích hợp đồng bộ vào các thủ tục môi trường, bao gồm: 

  • Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 

  • Giấy phép môi trường 

  • Hồ sơ đăng ký môi trường 

Việc tích hợp này giúp đơn giản hóa quy trình cấp phép, tránh chồng chéo văn bản, đồng thời đảm bảo rằng mọi thông số ô nhiễm đều được xác định rõ ràng ngay từ đầu và có cơ sở để giám sát trong suốt quá trình vận hành. 

Việc ban hành QCVN 14:2025/BTNMT kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTNMT đánh dấu một bước chuyển mình quan trọng trong công tác quản lý nước thải sinh hoạt và đô thị tại Việt Nam. Với những điểm mới được đề cập ở trên – quy chuẩn này góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường nước một cách toàn diện và thực chất. 

Đây không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là định hướng phát triển bền vững cho các doanh nghiệp, chủ đầu tư và cơ quan quản lý. Việc chủ động cập nhật, đánh giá và điều chỉnh hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy chuẩn mới là yếu tố then chốt giúp các đơn vị tuân thủ pháp luật, giảm thiểu rủi ro vi phạm và xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường.

Xem nội dung quy chuẩn tại đây:

📞 Liên hệ ngay với Aquaco để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể!

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ AQUA  

Văn phòng đại diện:  23 Đường Số 4, Cư Xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM. 

Văn phòng giao dịch: Số 2 đường 5, Khu phố 7, KDC Bình Dân, Phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức, TP HCM.

Văn phòng Hà Nội: Phòng 3A5, Lô B15D13 Khu Đô thị mới Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. 

Hotline:  0909 246 726  

Tel: 028 6276 4726  

Email: info@aquaco.vn

Tham khảo thêm về một số nghị định, quy chuẩn và thông tư:

Nghị định 53/2024/NĐ-CP: Những quy định quan trọng trong quản lý tài nguyên nước

Những điểm mới quan trọng trong Nghị định 05/2025/NĐ-CP về bảo vệ môi trường

Xem thêm về hệ thống quan trắc nước mặt tự động


Tin tức liên quan

CHỨC NĂNG TỰ LÀM SẠCH CỦA CẢM BIẾN ĐO ONLINE HACH: GIẢI PHÁP DUY TRÌ ĐỘ ỔN ĐỊNH TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
CHỨC NĂNG TỰ LÀM SẠCH CỦA CẢM BIẾN ĐO ONLINE HACH: GIẢI PHÁP DUY TRÌ ĐỘ ỔN ĐỊNH TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

31 Lượt xem

Trong các hệ thống quan trắc nước online, cảm biến phải làm việc liên tục trong môi trường thực tế - nơi nước có thể chứa chất rắn lơ lửng, bùn, dầu mỡ, chất hữu cơ, vi sinh vật hoặc các thành phần dễ bám lên bề mặt điện cực. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến kết quả đo online có thể bị ảnh hưởng theo thời gian. Khi bề mặt cảm biến bị phủ bởi lớp cặn hoặc màng bám, tín hiệu đo có thể thay đổi, phản hồi chậm hoặc tạo ra sai lệch so với điều kiện thực tế của dòng nước.

 

BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT THEO MÙA: CÁC CHỈ TIÊU, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP QUAN TRẮC
BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT THEO MÙA: CÁC CHỈ TIÊU, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP QUAN TRẮC

58 Lượt xem

Chất lượng nước mặt tại sông, hồ, kênh, rạch không cố định mà có thể thay đổi đáng kể theo mùa dưới tác động của lượng mưa, nhiệt độ, lưu lượng dòng chảy và hoạt động của con người. Mùa mưa thường kéo theo sự gia tăng độ đục, chất rắn lơ lửng và các chất từ dòng chảy tràn, trong khi mùa khô có thể làm giảm khả năng pha loãng và gia tăng nguy cơ tích tụ chất ô nhiễm hoặc xâm nhập mặn tại khu vực ven biển.

CÁC ĐIỂM CẦN QUAN TRẮC TRONG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP
CÁC ĐIỂM CẦN QUAN TRẮC TRONG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP

80 Lượt xem

Trong nhà máy xử lý nước cấp, chất lượng nước không chỉ được kiểm soát ở đầu ra mà cần được theo dõi tại những công đoạn quan trọng trong toàn bộ dây chuyền. Nước nguồn có thể biến động theo mùa và điều kiện môi trường, trong khi hiệu quả của các quá trình keo tụ, lắng, lọc và khử trùng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước sau xử lý.

HIỆN TƯỢNG TRÔI TÍN HIỆU TRONG THIẾT BỊ PHÂN TÍCH LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
HIỆN TƯỢNG TRÔI TÍN HIỆU TRONG THIẾT BỊ PHÂN TÍCH LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

159 Lượt xem

Trong lĩnh vực quan trắc môi trường và phân tích nước, độ chính xác của thiết bị quyết định trực tiếp đến chất lượng dữ liệu. Tuy nhiên, sau một thời gian vận hành, không ít hệ thống bắt đầu xuất hiện hiện tượng kết quả đo thay đổi dù mẫu phân tích gần như không có sự biến động. Đây chính là hiện tượng trôi tín hiệu (Signal Drift) - một trong những nguyên nhân phổ biến nhất làm sai lệch dữ liệu và khiến người vận hành mất nhiều thời gian để kiểm tra.

ĐO LƯỜNG CHỈ TIÊU TỔNG PHOTPHO (TP) BẰNG HACH EZ SERIES
ĐO LƯỜNG CHỈ TIÊU TỔNG PHOTPHO (TP) BẰNG HACH EZ SERIES

200 Lượt xem

Tổng Photpho (Total Phosphorus - TP) là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quan trắc nước thải, nước mặt và nhiều quy trình xử lý nước. Khác với Orthophosphate chỉ phản ánh dạng photpho hòa tan dễ phản ứng, TP bao gồm toàn bộ các dạng photpho vô cơ và hữu cơ có trong mẫu nước. Vì vậy, việc đo TP giúp đánh giá đầy đủ tải lượng dinh dưỡng, hiệu quả xử lý và khả năng gây hiện tượng phú dưỡng của nguồn nước.

GIẾNG QUAN TRẮC VÀ GIẾNG KHAI THÁC? PHÂN BIỆT ĐÚNG ĐỂ QUẢN LÝ NƯỚC NGẦM HIỆU QUẢ
GIẾNG QUAN TRẮC VÀ GIẾNG KHAI THÁC? PHÂN BIỆT ĐÚNG ĐỂ QUẢN LÝ NƯỚC NGẦM HIỆU QUẢ

235 Lượt xem

Khi nhắc đến quan trắc nước ngầm, nhiều người thường nghĩ rằng chỉ cần khoan một giếng là có thể vừa khai thác nước, vừa theo dõi chất lượng và mực nước của tầng chứa nước. Thực tế, đây là một trong những hiểu lầm khá phổ biến trong công tác quản lý tài nguyên nước. Mặc dù đều là các công trình khai thác vào tầng chứa nước dưới đất, giếng khai thác và giếng quan trắc được thiết kế với mục đích hoàn toàn khác nhau.

CÁC CẢM BIẾN KHÔNG THỂ THIẾU TRONG TRẠM KHÍ TƯỢNG TỰ ĐỘNG (AWS)
CÁC CẢM BIẾN KHÔNG THỂ THIẾU TRONG TRẠM KHÍ TƯỢNG TỰ ĐỘNG (AWS)

174 Lượt xem

Dữ liệu khí tượng là cơ sở quan trọng cho nhiều hoạt động như dự báo thời tiết, quản lý tài nguyên nước, cảnh báo thiên tai, vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời, nông nghiệp thông minh và quan trắc môi trường. Để thu thập các dữ liệu này một cách liên tục và chính xác, các trạm khí tượng tự động (automatic weather station – AWS) được trang bị nhiều loại cảm biến chuyên dụng, mỗi cảm biến đảm nhận việc theo dõi một thông số môi trường khác nhau.

8 HIỂU LẦM THƯỜNG GẶP TRONG QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM
8 HIỂU LẦM THƯỜNG GẶP TRONG QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM

190 Lượt xem

Nước ngầm là nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và nhiều hoạt động kinh tế. So với nước mặt, nguồn nước này thường được đánh giá là ổn định hơn do được lưu trữ trong các tầng chứa nước dưới lòng đất. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc nước ngầm luôn giữ nguyên chất lượng và trữ lượng. 

NHỮNG HIỂU LẦM THƯỜNG GẶP TRONG QUAN TRẮC NƯỚC CẤP
NHỮNG HIỂU LẦM THƯỜNG GẶP TRONG QUAN TRẮC NƯỚC CẤP

214 Lượt xem

Đối với các nhà máy nước, việc duy trì chất lượng nước ổn định không chỉ là yêu cầu về kỹ thuật mà còn là trách nhiệm đối với sức khỏe cộng đồng. Vì vậy, bên cạnh quy trình xử lý nước, nhiều đơn vị đã đầu tư hệ thống quan trắc nước cấp tự động để theo dõi liên tục các thông số quan trọng và phát hiện sớm những bất thường trong quá trình vận hành.

GIÁ TRỊ TỨC THỜI VÀ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH 24 GIỜ TRONG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?
GIÁ TRỊ TỨC THỜI VÀ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH 24 GIỜ TRONG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?

204 Lượt xem

Trong quá trình vận hành hệ thống quan trắc nước thải tự động, không ít doanh nghiệp băn khoăn khi thấy cùng một thông số nhưng hệ thống lại hiển thị cả giá trị tức thời và giá trị trung bình 24 giờ. Thậm chí, có những thời điểm hai giá trị này chênh lệch đáng kể, dẫn đến hiểu nhầm rằng thiết bị đo không chính xác hoặc hệ thống đang gặp sự cố.

KẾT QUẢ QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ LÀM GÌ?
KẾT QUẢ QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ LÀM GÌ?

271 Lượt xem

Kết quả quan trắc nước thải tự động, liên tục không chỉ phục vụ việc truyền dữ liệu đến cơ quan quản lý mà còn là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải, thực hiện nghĩa vụ về bảo vệ môi trường và hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra. Vậy theo quy định hiện hành, dữ liệu quan trắc nước thải được sử dụng vào những mục đích nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ.

VÌ SAO CẦN QUAN TRẮC KIM LOẠI NẶNG ONLINE TRONG NƯỚC? GIẢI PHÁP CHO NHÀ MÁY NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI
VÌ SAO CẦN QUAN TRẮC KIM LOẠI NẶNG ONLINE TRONG NƯỚC? GIẢI PHÁP CHO NHÀ MÁY NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

206 Lượt xem

Kim loại nặng như Asen (As), Crom (Cr), Niken (Ni), Đồng (Cu) hay Kẽm (Zn) có thể xuất hiện trong nguồn nước với nồng độ thấp nhưng vẫn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, hệ thống xử lý và sức khỏe con người. Trong khi phương pháp lấy mẫu định kỳ chỉ phản ánh chất lượng nước tại thời điểm lấy mẫu, các sự cố ô nhiễm có thể xảy ra bất kỳ lúc nào và dễ bị bỏ sót. 


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng