Chỉ tiêu COD trong nước thải

Nước thải nhà máy và nước thải sinh hoạt luôn là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm của chính quyền địa phương, người dân và các sở ban ngành,…. Và COD là một chỉ số cần thiết phải đo lường nhằm mục đích đảm bảo lượng COD không vượt ngưỡng cho phép theo những quy chuẩn Việt Nam. Vậy chỉ tiêu COD trong nước thải là  gì? Làm sao để đo lường được COD trong nước thải? Hãy cùng Aquaco tìm hiểu qua bài viết này.

1. Chỉ tiêu COD trong nước thải là gì? 

COD là viết tắt của Chemical Oxygen Demand hay còn gọi là nhu cầu oxi hóa học. Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá chất lượng nước thải nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm do các hợp chất hóa học gây ra. Trong đó, các chất ô nhiễm có thể là chất hữu cơ hoặc vô cơ, có thể là hóa chất, dầu mỡ, dung môi, chất tẩy rửa và nhiều hợp chất khác. Khi hàm lượng COD trong nước cao đồng nghĩa với nhu cầu hấp thụ Oxy trong nước cũng tăng theo, điều này kéo theo tình trạng thiếu Oxy cho sinh vật và vi sinh vật sinh sống tại nơi xả thải, ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường khu vực. 

2. Tại sao phải đo lường COD trong nước thải? 

  • Chỉ tiêu COD trong nước thể hiện được mức độ ô nhiễm của nước, trong đó lượng chất hữu cơ trong nước thải càng cao nghĩa là mức độ ô nhiễm càng nghiêm trọng và ngược lại. Việc đo lường COD giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, nhà máy xử lý nước thải kiểm soát được chất lượng nước thải, đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn về xả thải. 

  • COD phần nào thể hiện được những ảnh hưởng lên môi trường, Các chất hữu cơ trong nước thải khi được xả ra môi trường sẽ tiêu thụ lượng lớn Oxy hòa tan, gây ra hiện tượng thiếu Oxy, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống của các sinh vật thủy sinh. Giúp ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe con người. 

  • Đo lường chỉ số COD cũng giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của quá trình xử lý nước thải. COD thấp có nghĩa là quá trình xử lý đã loại bỏ được một lượng lớn các chất hữu cơ, ngược lại doanh nghiệp cũng có thể tối ưu hóa quá trình xử lý nước thải của mình. 

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu COD trong nước thải 

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu COD trong nước thải. Đầu tiên có thể kể đến là loại chất hữu cơ, xét về thành phần và cấu trúc của các chất hữu cơ khác nhau sẽ ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ Oxy hóa khác nhau. 

Yếu tố nhiệt độ cũng ảnh hưởng ít nhiều đến chỉ tiêu COD, nhiệt độ càng cao thì tốc độ diễn ra phản ứng Oxy hóa càng cao nhanh hơn.  

Ngoài ra một số yếu tố khác có thể kể đến là thời gian phản ứng, chất xúc tác, áp suất khí quyển, dòng chảy, địa điểm và địa hình. 

4. Giới hạn COD trong nước thải 

Đơn vị đo của COD là miligram trên lít (mg/L), chỉ ra khối lượng Oxy cần tiêu hao trên 1 lít dung tích. Tại mỗi quốc gia sẽ có quy định về giới hạn COD cho phép của từng nguồn xả thải khác nhau.  

Ở Việt Nam, giới hạn COD trong nước thải cũng được quy định bởi các tiêu chuẩn và quy chuẩn của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. Dựa trên quy chuẩn này, giới hạn COD thường phụ thuộc vào loại nước thải và mục đích sử dụng như sau:  

  • Nước thải công nghiệp: Giới hạn COD thường dao động từ 30 mg/L đến 150 mg/L, tùy thuộc vào loại ngành công nghiệp. 
  • Nước thải sinh hoạt: Giới hạn COD cho nước thải sinh hoạt thường nằm trong khoảng từ 30 mg/L đến 75 mg/L 

Tuy nhiên, để biết chính xác giới hạn COD cụ thể cho từng trường hợp chúng ta vẫn nên tham khảo các quy định và tiêu chuẩn của cơ quan quản lý môi trường để đảm bảo cơ sở của mình làm đúng theo quy định. 

Giới hạn COD trong nước thải được quy định khác nhau cho mỗi quốc gia.

5. Các phương pháp đo lường COD trong nước thải 

5.1. Phường pháp dùng Kali permanganat để Oxy hóa các chất hữu cơ 

Trước đây các chuyên gia đã sử dụng Kali permanganat (còn gọi là potassium permanganate) là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là KMnO₄. Nguyên tắc của phương pháp này là dựa trên việc Oxy hóa các chất hữu cơ có mặt trong nước bằng dung dịch KMnO4 0.1 N trong môi trường axit ở nhiệt độ sôi. Lượng dư Kali Pemanganat được chuẩn độ bằng Axit Oxalic 0.1 N. Tuy nhiên, tính hiệu quả của phương pháp này không quá cao trong việc Oxy hóa tất cả các chất hữu cơ tồn tại trong nước nên hiện tại ít được sử dụng.  

5.2. Phương pháp chuẩn độ 

Hiện tại, phương pháp phổ biến nhất là phương pháp chuẩn độ, sử dụng dung dịch chất dichromate K₂Cr₂O₇ để Oxy hóa các chất hữu cơ trong mẫu nước, sau đó xác định lượng dichromate đã bị khử. Hàm lượng dichromate dư sẽ phản ứng với sắt Amoni sulfate (NH₄)₂Fe(SO₄)₂·6H₂O. Phương pháp này cho hiệu quả cao nhất với chi phí tương đối rẻ, dễ dàng tinh chế và có khả năng gần như Oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ.  

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Kali dichromate là hóa chất độc hại đối với con người và cần tuân thủ biện pháp bảo vệ khi tiếp xúc. 

5.3. Phương pháp so màu 

Ngoài phương pháp chuẩn độ, người ta còn dùng phương pháp so màu để xác định lượng dichromate đã dùng bằng cách xem xét về sự thay đổi độ hấp thụ của mẫu tại các bước sóng cụ thể qua màu của hóa trị của Crom III và VI.  

Có thể định lượng được lượng Crom (III) trong mẫu sau khi phá mẫu bằng cách đo độ hấp thụ của mẫu ở bước sóng 600nm trong máy quang phổ DR 1900, DR3900 và DR6000. Ngoài ra, mức hấp thụ của Crom (VI) ở bước sóng 420nm có thể được dùng để xác định lượng Crom dư. Từ độ hấp thụ ánh sáng chúng ta có thể xác định được lượng Cr dùng ban đầu và lượng Crom dư, lấy hiệu hai số này ta sẽ có lượng Crom đã sử dụng. Dựa vào đó sẽ tính được chỉ số COD.  

Phương pháp so màu thực hiện rất dễ dàng, với mẫu chuẩn do nhà sản xuất cung cấp nên chúng ta chỉ cần pha mẫu và vận hành máy quang phổ. Nhờ vậy tiết kiệm được nhân lực và giảm thiểu sai sót khi chuẩn độ. 

Thiết bị đo quang phổ hồng ngoại DR6000 có thể được sử dụng trong phương pháp so màu

Thiết bị đo quang phổ hồng ngoại DR6000 có thể được sử dụng trong phương pháp so màu

Xem thêm

Thuốc thử COD phạm vi cực thấp

Thuốc thử COD phạm vi thấp

Thuốc thử COD phạm vi cao

Tóm lại, chỉ tiêu COD là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng nước thải. Việc đo lường và kiểm soát chỉ tiêu COD trong nước thải góp phần bảo vệ nguồn nước, nâng cao chất lượng môi trường sống và bảo vệ sức khỏe con người. Giảm thiểu lượng COD trong nước thải là trách nhiệm của mỗi cá nhân và tổ chức. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc kiểm soát COD trong nước thải, đồng thời ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến là những giải pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. 

Để được tư vấn trực tiếp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:  

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ AQUA  

Văn phòng đại diện:  Số 23 Đường Số 4, Cư Xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM. 

Văn phòng giao dịch: Số 2 đường 5, Khu phố 7, KDC Bình Dân, Phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức, TP HCM. 

Văn phòng Hà Nội: Phòng 3A5, Lô B15D13 Khu Đô thị mới Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. 

Hotline:  0909 246 726  

Tel: 028 6276 4726  

Email: info@aquaco.vn 


Tin tức liên quan

QUAN TRẮC KHÍ THẢI: SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP ĐO TRÍCH MẪU VÀ ĐO TRỰC TIẾP
QUAN TRẮC KHÍ THẢI: SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP ĐO TRÍCH MẪU VÀ ĐO TRỰC TIẾP

64 Lượt xem

Trong hệ thống quan trắc khí thải tự động (CEMS), phương án lắp đặt thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến cấu hình hệ thống, khả năng duy trì đặc tính mẫu, thời gian đáp ứng và yêu cầu bảo trì. Hai phương pháp thường được sử dụng là trích mẫu (extractive) và đo trực tiếp trên thân ống khói (in-situ). Mỗi phương pháp có nguyên lý, ưu điểm và điều kiện áp dụng khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần đánh giá đồng thời thông số đo, đặc tính nguồn thải, vị trí lắp đặt và yêu cầu kỹ thuật trước khi lựa chọn.

HACH NP6000SC - THIẾT BỊ PHÂN TÍCH PHOSPHATE ONLINE TRONG NƯỚC
HACH NP6000SC - THIẾT BỊ PHÂN TÍCH PHOSPHATE ONLINE TRONG NƯỚC

74 Lượt xem

Trong hệ thống xử lý nước thải, việc theo dõi nồng độ phosphate giúp đơn vị vận hành đánh giá hiệu quả xử lý các hợp chất phospho, kiểm soát quá trình loại bỏ dinh dưỡng và phát hiện những biến động về chất lượng nước. Thay vì chỉ dựa vào kết quả phân tích mẫu định kỳ, thiết bị phân tích phosphate online cho phép theo dõi chỉ tiêu này thường xuyên hơn, hỗ trợ kỹ thuật viên đưa ra quyết định vận hành phù hợp.

NH6000SC HACH - MÁY PHÂN TÍCH AMONI ONLINE BẰNG CÔNG NGHỆ ĐIỆN CỰC CẢM BIẾN KHÍ
NH6000SC HACH - MÁY PHÂN TÍCH AMONI ONLINE BẰNG CÔNG NGHỆ ĐIỆN CỰC CẢM BIẾN KHÍ

119 Lượt xem

NH6000sc HACH là máy phân tích amoni online ứng dụng công nghệ điện cực cảm biến khí (GSE), giúp theo dõi nồng độ NH₄-N trong nước tự động và liên tục theo chu kỳ cài đặt. Tìm hiểu nguyên lý hoạt động, dải đo và ứng dụng của NH6000sc trong giám sát chất lượng nước cùng Aquaco.

PM2.5 VÀ PM10 LÀ GÌ? PHÂN BIỆT HAI CHỈ TIÊU BỤI TRONG QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ
PM2.5 VÀ PM10 LÀ GÌ? PHÂN BIỆT HAI CHỈ TIÊU BỤI TRONG QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ

120 Lượt xem

Bụi trong không khí là một trong những thông số quan trọng khi đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh. Trong đó, PM2.5 và PM10 là hai chỉ tiêu thường được theo dõi tại các đô thị, khu công nghiệp, công trường, khu vực giao thông và những nơi có nguy cơ phát sinh bụi. Hiểu đúng sự khác biệt giữa PM2.5 và PM10 giúp xác định mục tiêu giám sát, lựa chọn phương pháp đo và xây dựng hệ thống quan trắc phù hợp với điều kiện thực tế.

QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG
QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG

2022 Lượt xem

Trong quá trình sản xuất công nghiệp, khí thải phát sinh từ lò hơi, lò đốt, dây chuyền sản xuất và nhiều nguồn khác có thể chứa các thành phần gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Việc theo dõi các thông số trong dòng khí thải giúp doanh nghiệp kiểm soát tình trạng vận hành của nguồn phát thải và đánh giá hiệu quả của các công trình xử lý khí thải. 

NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT
NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT

174 Lượt xem

Một trạm quan trắc không khí có thể được trang bị thiết bị phân tích, hệ thống lấy mẫu, bộ truyền dữ liệu và phần mềm giám sát trực tuyến. Tuy nhiên, việc thiết bị vẫn hoạt động và dữ liệu vẫn được truyền về hệ thống chưa đồng nghĩa với việc kết quả quan trắc luôn chính xác và đáng tin cậy. 

Trong quá trình vận hành, nhiều vấn đề có thể phát sinh từ hệ thống lấy mẫu, thiết bị phân tích, điều kiện môi trường, nguồn điện, kết nối truyền dữ liệu hoặc công tác bảo trì.

VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?
VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?

211 Lượt xem

Trong phân tích chất lượng nước, việc xác định thông số cần đo mới chỉ là bước đầu. Để lựa chọn được thiết bị phù hợp, cần hiểu rõ nguồn nước cần phân tích có đặc tính như thế nào, nồng độ thông số nằm trong khoảng nào và điều kiện lấy mẫu, vận hành ra sao. Hai nguồn nước cùng cần đo một thông số nhưng có thể có thành phần khác nhau, mức độ nhiễu khác nhau và yêu cầu xử lý mẫu khác nhau.

GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ
GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ

216 Lượt xem

Trong ngành sản xuất điện tử, nước được sử dụng cho nhiều mục đích như làm sạch linh kiện, rửa bề mặt, làm mát thiết bị và phục vụ các công đoạn sản xuất. Tùy loại hình nhà máy, chất lượng nước có thể ảnh hưởng đến hiệu quả làm sạch, độ ổn định của quy trình và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất cũng cần được phân tích để phục vụ kiểm soát ô nhiễm và vận hành hệ thống xử lý. 

GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY

198 Lượt xem

Trong sản xuất giấy và bột giấy, nước được sử dụng ở nhiều công đoạn như rửa nguyên liệu, nấu và rửa bột, tẩy, nghiền, xeo giấy và vệ sinh thiết bị. Do tiếp xúc với nguyên liệu, hóa chất, xơ sợi và các chất phụ gia, đặc tính của nước có thể thay đổi đáng kể giữa các công đoạn. Nguồn nước thải từ nhà máy vì vậy không phải là một dòng đồng nhất mà có thể bao gồm nhiều dòng với thành phần và mức độ ô nhiễm khác nhau.

TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?
TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?

198 Lượt xem

Trong các hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền về bộ điều khiển hoặc hệ thống thu thập dữ liệu để xử lý, lưu trữ và giám sát. Bên cạnh các phương thức truyền thông số, tín hiệu 4-20 mA là một dạng tín hiệu analog được sử dụng phổ biến để truyền giá trị đo từ thiết bị hiện trường đến hệ thống tiếp nhận.

MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

232 Lượt xem

Trong hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền đến PLC, RTU hoặc bộ điều khiển để xử lý, lưu trữ và chuyển lên hệ thống giám sát. Một phương thức kết nối thường gặp trong các hệ thống công nghiệp là Modbus RTU sử dụng giao diện RS-485.

CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

227 Lượt xem

Trong một hệ thống quan trắc tự động, thiết bị đo sau khi xác định các thông số như pH, nhiệt độ, TSS, COD, NH₄⁺ hoặc lưu lượng cần truyền kết quả đến bộ thu thập dữ liệu. Từ đây, dữ liệu tiếp tục được truyền về máy chủ và phần mềm để lưu trữ, hiển thị và quản lý. Quá trình này có thể sử dụng nhiều phương thức khác nhau. 4-20 mA, tín hiệu điện áp, tín hiệu xung, RS-485 hay Ethernet có thể đảm nhiệm những vai trò khác nhau trong hệ thống.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng