Tổng chất rắn lơ lửng TSS là gì? Sự khác biệt giữa TSS và TDS

Cùng Aquaco tìm hiểu khái niệm tổng chất rắn lơ lửng TSS và tổng lượng chất rắn hòa tan TDS. Phân biệt sự khác biệt giữa TSS và TDS. Tìm hiểu lý do tại sao chúng ta cần đo lường chỉ tiêu TSS trong nước thải.

1. Khái niệm TSS và TDS 

TSS (Total Suspended Solids) hay còn gọi là tổng chất rắn lơ lửng trong nước. Đây là các hạt nhỏ không hòa tan, lơ lửng trong nước. TSS có thể là chất vô cơ như (đất sét, phù sa, hạt bùn) hoặc chất hữu cơ như (sợi thực vật, tảo, vi khuẩn), hay các chất kết tủa hoá học cũng được xem là một dạng chất rắn lơ lửng.   

Tổng lượng chất rắn hòa tan (TDS) đề cập đến tổng nồng độ của các chất hòa tan trong nước, bao gồm cả các chất vô cơ và hữu cơ, như kim loại, khoáng chất, muối và ion. TDS là thước đo cho bất kỳ chất nào hòa tan trong nước, ngoại trừ phân tử nước. 

tss la gi

Tổng chất rắn lơ lửng trong nước TSS là gì? 

2. Sự khác biệt giữa tổng chất rắn lơ lửng TSS và tổng lượng chất rắn hòa tan TDS 

Tổng lượng chất rắn lơ lửng (TSS) 

Tổng lượng chất rắn hòa tan (TDS) 

Bao gồm các hạt lớn bị lơ lửng trong nước nhưng không hòa tan 

Các phân tử và ion hòa tan trong nước 

Các hạt này có thể là chất hữu cơ, cặn bã, tảo hay các vật liệu rắn khác. 

Các chất rắn hòa tan này bao gồm khoáng chất, muối, kim loại và các chất khác. 

Các hạt TSS lớn đủ để bị giữ lại bởi bộ lọc 2 micromet trở lên. 

Các hạt TDS nhỏ đủ để đi qua bộ lọc có kích thước lỗ 2 micromet. 

Thường được báo cáo bằng miligam trên một lít (mg/L). 

Thường được báo cáo bằng miligam trên một lít (mg/L) hoặc phần triệu (ppm). 

Tóm lại, TSS đại diện cho các hạt lơ lửng, trong khi TDS đại diện cho các hạt hòa tan. Cả hai thông số này đều vô cùng quan trọng để đánh giá chất lượng nước của khu vực.

Sensor Solitax dùng để đo chỉ tiêu TSS 

3. Tại sao phải tiến hành quan trắc chỉ tiêu TSS 

3.1. Tác động của tổng chất rắn lơ lửng TSS đến môi trường nước 

Ảnh hưởng của TSS đến môi trường nước là rất lớn, cụ thể như sau:  

  • Tác động đến hệ sinh thái: TSS cao có thể làm giảm đi nồng động Oxy hòa tan (DO) trong nước do nhiệt độ bề mặt tăng cao, gây hại cho sự sống của các sinh vật dưới nước và làm gián đoạn hệ sinh thái. 

  • Ảnh hưởng đến sức khỏe con người: Các hạt TSS bao gồm vi khuẩn và kim loại nặng, có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người về các vấn đề tiêu hóa và tác động độc tố. 

  • Trong nước uống, hạt TSS có thể gây cản trở quá trình khử trùng bằng cách chặn tia tử ngoại tác động đến vi khuẩn. 

  • Tác động đến chất lượng nước: Nồng độ TSS cao làm cản trở khả năng truyền sáng qua môi trường nước, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quang hợp của các loài cây thủy sinh, khiến cây chậm tăng trưởng. Nghiêm trọng hơn, sự sống của các sinh vật trong nước trở nên khó khăn và rất dễ dẫn đến cái chết. 

  • Nếu các hạt TSS lắng xuống đáy và sau đó bị khuấy động lại, cộng đồng thủy sinh có thể tiếp xúc với các chất độc hại hoặc vi khuẩn gây bệnh làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các loài sinh vật sống trong môi trường nước. 

Tss gây anh huong den he tieu hoa cua con nguoi

TSS lơ lửng trong nước có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người về các vấn đề tiêu hóa

3.2. Lý do cần phải quan trắc chỉ tiêu TSS trong nước thải 

Mục đích chính của việc quan trắc nước thải là giúp chúng ta có thể đánh giá hiệu quả của quá trình xử lý nước thải và việc xử lý tổng chất rắn lơ lửng TSS là một vấn đề vô cùng cấp thiết hiện nay. 

Nếu TSS không được xử lý nhanh chóng và kịp thời sẽ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng như đã nêu ra ở trên. Các doanh nghiệp phải chung tay phối hợp cùng các Sở ban ngành để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường, bằng cách theo dõi mức TSS trong nước thải, các cơ sở xử lý có thể tối ưu hóa quy trình, phát hiện sự cố thiết bị và đáp ứng yêu cầu quy định sẽ phần nào mang lại kết quả tốt đẹp cho môi trường của chúng ta. 

Máy đo độ đục 2100Q dùng để đo lường tổng chất rắn lơ lửng trong nước.

4. Giới hạn tiêu chuẩn của chỉ tiêu tổng chất rắn lơ lửng TSS trong nước thải: 

Nồng độ Tổng lượng chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước thải phụ thuộc vào loại hệ thống xử lý và yêu cầu quy định. Tuy nhiên, mức TSS an toàn thường được xác định dựa trên mục tiêu bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.   

  • Nước thải công cộng (POTWs): EPA của Hoa Kỳ đặt giới hạn TSS cho các nhà máy xử lý nước thải đô thị. Thông thường, giới hạn này là khoảng 30 mg/L.  

  • Các nguồn nước khác: Đối với nước thải công nghiệp hoặc nước thải từ các nguồn khác, giới hạn TSS có thể khác nhau tùy theo quy định địa phương hoặc loại ngành công nghiệp. 

Mục tiêu của việc kiểm soát giới hạn tiêu chuẩn này để đảm bảo rằng nước thải được xử lý đáp ứng đầy đủ các yêu cầu xả thải và chắc chắn rằng nước thải không gây hại cho hệ sinh thái môi trường nước. 

Trong trường hợp TSS vượt quá giới hạn cho phép, có thể cần điều chỉnh quy trình hoặc kiểm tra thiết bị để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định. 

Để được tư vấn, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua:  

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ AQUA  

Văn phòng đại diện:  Số 23 Đường Số 4, Cư Xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM. 

Văn phòng giao dịch: Số 2 đường 5, Khu phố 7, KDC Bình Dân, Phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức, TP HCM. 

Văn phòng Hà Nội: Phòng 3A5, Lô B15D13 Khu Đô thị mới Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. 

Hotline:  0909 246 726  

Tel: 028 6276 4726  

Email: info@aquaco.vn 

Xem thêm danh mục thiết bị và hóa chất


Tin tức liên quan

VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?
VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?

62 Lượt xem

Trong phân tích chất lượng nước, việc xác định thông số cần đo mới chỉ là bước đầu. Để lựa chọn được thiết bị phù hợp, cần hiểu rõ nguồn nước cần phân tích có đặc tính như thế nào, nồng độ thông số nằm trong khoảng nào và điều kiện lấy mẫu, vận hành ra sao. Hai nguồn nước cùng cần đo một thông số nhưng có thể có thành phần khác nhau, mức độ nhiễu khác nhau và yêu cầu xử lý mẫu khác nhau.

GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ
GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ

87 Lượt xem

Trong ngành sản xuất điện tử, nước được sử dụng cho nhiều mục đích như làm sạch linh kiện, rửa bề mặt, làm mát thiết bị và phục vụ các công đoạn sản xuất. Tùy loại hình nhà máy, chất lượng nước có thể ảnh hưởng đến hiệu quả làm sạch, độ ổn định của quy trình và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất cũng cần được phân tích để phục vụ kiểm soát ô nhiễm và vận hành hệ thống xử lý. 

GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY

88 Lượt xem

Trong sản xuất giấy và bột giấy, nước được sử dụng ở nhiều công đoạn như rửa nguyên liệu, nấu và rửa bột, tẩy, nghiền, xeo giấy và vệ sinh thiết bị. Do tiếp xúc với nguyên liệu, hóa chất, xơ sợi và các chất phụ gia, đặc tính của nước có thể thay đổi đáng kể giữa các công đoạn. Nguồn nước thải từ nhà máy vì vậy không phải là một dòng đồng nhất mà có thể bao gồm nhiều dòng với thành phần và mức độ ô nhiễm khác nhau.

TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?
TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?

110 Lượt xem

Trong các hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền về bộ điều khiển hoặc hệ thống thu thập dữ liệu để xử lý, lưu trữ và giám sát. Bên cạnh các phương thức truyền thông số, tín hiệu 4-20 mA là một dạng tín hiệu analog được sử dụng phổ biến để truyền giá trị đo từ thiết bị hiện trường đến hệ thống tiếp nhận.

MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

112 Lượt xem

Trong hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền đến PLC, RTU hoặc bộ điều khiển để xử lý, lưu trữ và chuyển lên hệ thống giám sát. Một phương thức kết nối thường gặp trong các hệ thống công nghiệp là Modbus RTU sử dụng giao diện RS-485.

CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

152 Lượt xem

Trong một hệ thống quan trắc tự động, thiết bị đo sau khi xác định các thông số như pH, nhiệt độ, TSS, COD, NH₄⁺ hoặc lưu lượng cần truyền kết quả đến bộ thu thập dữ liệu. Từ đây, dữ liệu tiếp tục được truyền về máy chủ và phần mềm để lưu trữ, hiển thị và quản lý. Quá trình này có thể sử dụng nhiều phương thức khác nhau. 4-20 mA, tín hiệu điện áp, tín hiệu xung, RS-485 hay Ethernet có thể đảm nhiệm những vai trò khác nhau trong hệ thống.

KHI DỮ LIỆU QUAN TRẮC THAY ĐỔI ĐỘT NGỘT, KỸ THUẬT VIÊN NÊN TIẾN HÀNH KIỂM TRA NHỮNG GÌ?
KHI DỮ LIỆU QUAN TRẮC THAY ĐỔI ĐỘT NGỘT, KỸ THUẬT VIÊN NÊN TIẾN HÀNH KIỂM TRA NHỮNG GÌ?

162 Lượt xem

Trong quá trình vận hành hệ thống quan trắc, dữ liệu có thể xuất hiện những thay đổi đột ngột so với xu hướng thông thường. Đây có thể là phản ánh của sự thay đổi thực tế trong chất lượng nước, nhưng cũng có thể liên quan đến hệ thống lấy mẫu, tình trạng cảm biến hoặc thiết bị phân tích. Vì vậy, khi phát hiện dữ liệu bất thường, kỹ thuật viên cần kiểm tra theo từng bước để xác định đúng nguyên nhân trước khi đưa ra biện pháp xử lý. 

NHỮNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP KHI YÊU CẦU TƯ VẤN TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG
NHỮNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP KHI YÊU CẦU TƯ VẤN TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG

150 Lượt xem

Khi có nhu cầu lắp đặt trạm quan trắc nước thải tự động, doanh nghiệp thường bắt đầu bằng việc cung cấp danh sách các thông số cần đo và yêu cầu báo giá thiết bị. Tuy nhiên, để xây dựng được một phương án phù hợp, đơn vị tư vấn còn cần biết nhiều thông tin khác về nguồn nước thải, lưu lượng, vị trí lấy mẫu, điều kiện hạ tầng và hệ thống quản lý dữ liệu. Đây là những yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến cấu hình thiết bị, phương án lấy mẫu và chi phí đầu tư.

NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC ONLINE
NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC ONLINE

189 Lượt xem

Khi đầu tư hệ thống quan trắc, doanh nghiệp thường tập trung vào giá thiết bị, chi phí lắp đặt và các vật tư tiêu hao cơ bản. Tuy nhiên, tổng chi phí thực tế còn chịu ảnh hưởng bởi cấu hình hệ thống, đặc tính nguồn nước, phương án lấy mẫu, điều kiện nhà trạm, cách quản lý dữ liệu và khả năng xử lý sự cố. Nếu những yếu tố này không được đánh giá ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể phải tăng tần suất bảo trì, bổ sung nhân sự hoặc phát sinh nhiều lần can thiệp tại hiện trường trong quá trình vận hành.

VÌ SAO DOANH NGHIỆP CẦN THEO DÕI XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG THAY VÌ CHỈ NHÌN GIÁ TRỊ CUỐI CÙNG?
VÌ SAO DOANH NGHIỆP CẦN THEO DÕI XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG THAY VÌ CHỈ NHÌN GIÁ TRỊ CUỐI CÙNG?

176 Lượt xem

Trong quan trắc môi trường, một giá trị đo nằm trong giới hạn cho phép thường được xem là dấu hiệu hệ thống đang vận hành ổn định. Tuy nhiên, một kết quả tại một thời điểm chưa phản ánh đầy đủ diễn biến của quá trình và không đủ để đánh giá chính xác xu hướng vận hành trong dài hạn. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ tập trung vào giá trị đo tại từng thời điểm mà cần theo dõi sự biến động của dữ liệu theo thời gian.

VAI TRÒ CỦA MẪU TRẮNG TRONG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC: KIỂM SOÁT NHIỄM BẨN VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA KẾT QUẢ
VAI TRÒ CỦA MẪU TRẮNG TRONG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC: KIỂM SOÁT NHIỄM BẨN VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA KẾT QUẢ

215 Lượt xem

Trong phân tích chất lượng nước, kết quả đo không chỉ phụ thuộc vào thiết bị hay phương pháp phân tích mà còn chịu ảnh hưởng bởi quá trình lấy mẫu, bảo quản, xử lý và thao tác. Chai chứa, dụng cụ lấy mẫu, thuốc thử hoặc môi trường làm việc đều có thể trở thành nguồn nhiễm bẩn và khiến kết quả cao hơn thực tế. 

Mẫu trắng (Blank Sample) là một công cụ kiểm soát chất lượng được sử dụng để phát hiện những ảnh hưởng này.

NHẬN DIỆN DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG ĐỂ ĐẢM BẢO ĐỘ TIN CẬY CỦA DỮ LIỆU QUAN TRẮC
NHẬN DIỆN DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG ĐỂ ĐẢM BẢO ĐỘ TIN CẬY CỦA DỮ LIỆU QUAN TRẮC

181 Lượt xem

Dữ liệu quan trắc là cơ sở để đánh giá chất lượng nước, theo dõi hiệu quả xử lý và kiểm soát quá trình vận hành. Tuy nhiên, một hệ thống vẫn ghi nhận và truyền dữ liệu không đồng nghĩa với việc mọi kết quả đo được đều chính xác. Trôi tín hiệu, dữ liệu bị giữ giá trị, nhiễu, mất dữ liệu, sai lệch hiệu chuẩn hoặc bất thường giữa các thông số đều có thể làm giảm độ tin cậy của kết quả. Vậy đâu là những dấu hiệu có thể nhận biết và cách kiểm tra dữ liệu như thế nào? 


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng