Hướng dẫn sử dụng máy quang phổ cầm tay DR1900 (Phần 2)

Dưới đây là nội dung phần 2 của toàn bộ hướng dẫn sử dụng máy quang phổ cầm tay DR1900. Để xem lại phần 1 của hướng dẫn vui lòng truy cập tại đây.

Bây giờ mời các bạn tiếp tục đón đọc phần 2 của hướng dẫn!

6. Vận hành chuẩn máy quang phổ cầm tay DR1900 

6.1. Danh sách chương trình  

Máy được sản xuất với chương trình ứng dụng được cài đặt sẵn. Tham khảo bảng 2 về mô tả các chương trình. 

Bảng 2 Các tùy chọn chương trình 

Chương trình tùy chọn 

Mô tả 

Stored Programs/Methods and LCK or TNTplus Methods

Stored programs và LCK hay TNTplus là các chương trình phương pháp của Hach và Hach Lange đã được cài đặt sẵn. Tham khảo phần Chọn chương trình cài đặt sẵn ngay bên dưới.

User programs

Các phương pháp có thể được phát triển và lưu lại thành chương trình người sử dụng. Các chương trình có sẵn có thể được thay đổi và lưu lại ở trong User program để phù hợp với các yêu cầu khác nhau.

Favorites

Các phương pháp được sử dụng thường xuyên có thể được lưu vào danh mục ưu thích.

Single Wavelength

Thực hiện đọc ở một bước sóng nhất định.

Multi Wavelength

Trong chế độ nhiều bước sóng, các giá trị độ hấp thụ có thể được đo ở tối đa 4 bước sóng. Kết quả có thể được xử lý theo thuật toán theo để có kết quả tổng, sự chênh lệch và sự quan hệ. 

Time Course 

Thời gian quét tự động ghi nhận và hiển thị độ hấp thụ tại một bước sóng trong một thời gian nhất định. 

6.2. Chọn một chương trình cài đặt sẵn (stored programs) hay phương pháp LCK/TNTplus 

B1. Nhấn SETTINGS > All Programs/Methods.  

B2. Chọn Stored Programs/Methods hoặc LCK hoặc TNTplus methods.  

B3. Chọn tùy chọn để tìm chương trình hoặc để đưa vào chương trình ưu thích. 

Tùy chọn

Mô tả

Select by number 

Tìm kiếm theo số của phương pháp cụ thể.

Select by letter

Tìm kiếm theo kí tự của phương pháp cụ thể.

Add to Favorites 

Đưa phương pháp đã chọn vào mục chương trình ưa thích để truy cập nhanh. 

6.3. Lựa chọn tùy chọn chương trình cơ bản  

Khi một chương trình đã được chọn, các tùy chọn thông số bổ sung có sẵn để lựa chọn.

B1. Nhấn Options  

B2. Chọn các tùy chọn ứng dụng sau.  

Tùy chọn

Mô tả

Start Timer

Chọn chương trình đếm thời gian đã thiết lập sẵn hoặc chọn chế độ cài đặt thủ công để đảm bảo các bước phân tích đúng theo thời gian đã định (ví dụ thời gian phản ứng, thời gian chờ có thể đúng chính xác như yêu cầu). Khi bật Timer, biểu tượng đếm thời gian sẽ xuất hiện trên màn hình. Máy sẽ phát ra âm thanh khi hết thời gian. Pre-set timer – Nhấn Start để bắt đầu đếm. Nếu chương trình có nhiều hơn 1 tùy chọn thời gian đếm, nhấn Stop>Options>Select>Select để bắt đầu thời gian đếm tiếp theo.Timer manual- nhập vào thời gian cần đếm thông qua phím điều hướng và nhấn Done. Mặc định = 03:00.

Operator ID

Gắn nhãn ID của người vận hành tương ứng cho giá trị đọc thực hiện bởi cá nhân đó. 

Sample ID

Gắn nhãn ID của mẫu tương ứng cho giá trị đọc thực hiện trên mẫu đó. 

%T/Abs/Conc 

Chuyển đổi giá trị đọc sang %T, Abs hoặc Conc. 

  • Độ truyền quang, %T-đọc phần trăm ánh sáng ban đầu đi qua mẫu và đến được detector.  

  • Độ hấp thụ, Abs-ánh sáng bị hấp thụ bởi mẫu được đọc theo đơn vị độ hấp thụ.  

  • Nồng độ, Conc-giá trị độ hấp thụ đo được chuyển đổi thành giá trị nồng độ bằng công thức đã được lập sẵn cho phương pháp đó.

Advance Options 

Sử dụng các tùy chọn nâng cao để xác định nhiều thông số hơn. 

Back 

Trở lại menu trước đó

6.4. Lựa chọn tùy chọn chương trình nâng cao 

Mỗi chương trình có các tùy chọn nâng cao khác nhau tùy theo việc chọn lựa.  

B1. Nhấn OPTIONS để vào Options > Advanced Options. 

B2. Sử dụng các tùy chọn nâng cao để định nhiều thông số hơn 

Tùy chọn 

Mô tả 

Chemical Form 

Cho công thức hóa học khác và thang đo tương ứng thay đổi theo trên các phương pháp mà nhà sản xuất cài đặt sẵn. 

Reagent Blank 

Điều chỉnh mẫu trắng thuốc thử có thể được sử dụng cho một số phương pháp cài đặt sẵn của nhà sản xuất. Nhập vào kết quả đọc với nước khử ion thay cho mẫu. Giá trị blank được trừ vào kết quả của mẫu để loại trừ ảnh hưởng do thuốc thử gây ra. Nhập điều chỉnh mẫu trắng trước khi sử dụng tính năng Điều chỉnh đường chuẩn (Standard Adjust). Hoàn tất việc điều chỉnh cho từng lô thuốc thử mới được sử dụng. 

Standard Adjust 

Thay đổi hiệu chuẩn đã được lưu sẵn. Thực hiện test trên mẫu chuẩn đã biết ở nồng độ cận với giá trị trên của thang đo của phương pháp. Sử dụng tính năng này để điều chỉnh kết quả để cân chỉnh nồng độ chất chuẩn. 

Dilution Factor 

Nhập vào hệ số điều chỉnh khi có sự pha loãng mẫu. Giá trị nhập vào ngay lập tức được nhân với kết quả đọc. Ví dụ, nếu mẫu được pha loãng 2 lần, hệ số pha loãng là 2 và nhập vào số 2. Chú ý: Khi có sử dụng hệ số pha loãng và kết quả nhân hệ số pha loãng thì biểu tượng pha loãng sẽ hiện ra ở màn hình đọc kết quả. 

Standard Additions 

Kiểm tra độ chuẩn xác của kết quả. Tham khảo quy trình phân tích trong từng phương pháp cụ thể. 

 

6.5. Chọn chế độ đọc  

Chọn Single Wavelength, Multi Wavelength hay Time Course từ menu SETTINGS > Photometer Functions 

6.5.1. Chọn các tùy chọn đọc Single Wavelength  

B1. Nhấn SETTINGS > Photometer Functions > Single Wavelength > Options > Advanced Options  

B2. Chọn các tùy chọn có thể áp dụng:  

Tùy chọn 

Mô tả 

λ 

Chọn một bước sóng trong dải 340 đến 800 nm. Mặc định: 560nm 

Concentration 

Chọn đơn vị phù hợp và nhập vào hệ số. Mặc định: mg/L và 1.000 

Resolution 

Chọn độ phân giải với con số sau dấu phẩy hiển thị cần thiết. Mặc định: 0.01 

Save to User programs 

Lưu lại các thông số đã chọn thành một chương trình riêng. Chọn tên, đơn vị, bước sóng, độ phân giải, công thức hóa học 1-4, công thức đường chuẩn, giới hạn trên và dưới và thời gian đếm 1-4. 

 

6.5.2. Chọn các tùy chọn đọc Multi Wavelength 

B1. Nhấn SETTINGS > Photometer Functions > Multi Wavelength > Options > Advanced Options > λ1–λ4.  

B2. Chọn các tùy chọn có thể áp dụng: 

Tùy chọn 

Mô tả 

Wavelength 

Chọn một hay nhiều bước sóng. Mặc định: 400, 500, 700 hay 800nm. 

Abs Formula

Chọn công thức độ hấp thụ phù hợp cho tính toán giá trị đọc của nhiều bước sóng.Công thức xác định bước sóng và các hệ số. 

Factors 

Chọn nhiều hệ số để chuyển đổi các giá trị độ hấp thụ sang giá trị nồng độ. 

6.5.3. Sử dụng tùy chọn Time Course  

B1. Nhấn SETTINGS > Photometer Functions > Time Course > Options.  

B2. Chọn các tùy chọn có thể áp dụng:  

Tùy chọn 

Mô tả 

Total minutes 

Nhập vào tổng thời gian theo phút cho Time Course. Chọn từ 1-60. Mặc định: 10 phút. 

Interval Seconds 

Nhập khoảng thời gian theo giây cho Time Course. Chọn từ 10 -600. Mặc định: 30 giây. 

Wavelength 

Chọn 1 bước sóng từ 340 đến 800nm. Mặc định: 560nm. 

Data Recall 

Hiển thị dữ liệu Time Course đã lưu lại. 

Show Table 

Hiển thị dữ liệu Time Course đã lưu theo dạng bảng. 

Exit 

Thoát khỏi menu hiện tại. 

6.6. Sử dụng sample ID  

Gắn nhãn ID cho mẫu phân tích tương ứng với giá trị đọc của mẫu đó hoặc vị trí của mẫu. Tất cả số liệu được lưu, nếu gắn nhãn sẽ kèm theo với ID này.  

B1. Nhấn OPTIONS > SAMPLE ID trên màn hình đọc kết quả  

B2. Chọn, tạo hoặc xóa một sample ID  

Tùy chọn 

Mô tả 

Current ID 

Chọn một ID trong danh mục. ID hiện tại sẽ đi kèm dữ liệu của mẫu cho kết khi ID khác được chọn. 

Create New ID 

Nhập tên cho mẫu mới. Có thể nhập tối đa 10 tên. Tên mẫu được đánh số để sắp xếp theo thứ tự cho mỗi phép đo cho đến khi một ID khác được chọn (ví dụ, Hồ 001, Hồ 002). 

Delete ID 

Xóa một sample ID đang có trong danh mục 

6.7. Sử dụng operator ID  

Gắn nhãn ID cho người sử dụng tương ứng với giá trị đọc mà người đó thực hiện. Tất cả số liệu được lưu kèm với ID này.  

B1. Nhấn OPTIONS > OPERATOR ID trên màn hình đọc kết quả  

B2. Chọn, tạo hoặc xóa một ID  

Tùy chọn 

Mô tả 

Current ID 

Chọn một ID trong danh mục. ID hiện tại sẽ đi kèm dữ liệu của mẫu cho kết khi ID khác được chọn. 

Create New ID 

Nhập tên cho người vận hành mới. Có thể nhập tối đa 50 tên. 

Delete ID 

Xóa một ID đang có trong danh mục. 

7. Bảo Dưỡng 

Lưu ý:

Đây là công việc nhiều nguy hiểm. Chỉ những người đủ tiêu chuẩn mới được thực hiện các công việc mô tả trong phần này của tài liệu. 

7.1. Vệ sinh máy  

  • Làm sạch bên ngoài máy bằng vải mềm ẩm với dung dịch xà phòng nhẹ và sau đó lau khô máy. 

7.2. Vệ sinh buồng đo 

  • Đảm bảo không có cốc đo hoặc adapter trong buồng đo trước khi thực hiện công việc này.  
  • Mở máy và dùng quả bóp cao su để thổi không khí vào trong buồng đo cẩn thận. 

7.3. Vệ sinh cốc đo 

  • Có thể xảy ra các vấn đề nguy hiểm nếu tiếp xúc với hóa chất. Vui lòng tuân thủ theo các quy trình về an toàn phòng thí nghiệm và đeo các thiết bị bảo hộ cá nhân cần thiết tương ứng với các loại hóa chất tiếp xúc. Tham khảo thêm bảng an toàn hóa chất (MSDS/ SDS) để có thông tin hướng dẫn. 
  • Thải bỏ hóa chất và chất thải theo quy định của đơn vị, chính quyền địa phương và các quy định quốc gia.  
  • Hầu hết các chất tẩy rửa dùng trong phòng thí nghiệm đều sử dụng ở nồng độ được khuyến cáo. Các chất tẩy rửa trung tính như là Liquinox là an toàn hơn khi làm sạch cốc đo thường xuyên là cần thiết. Để giảm thời gian làm sạch, có thể tăng nhiệt độ hoặc sử dụng bể rửa sóng siêu âm. Để hoàn tất việc làm sạch, rửa lại nhiều lần với nước khử ion và để các cốc đo khô trong không khí.  
  • Các cốc đo cũng có thể được làm sạch bằng axit theo sau là rửa với nước khử ion.  

Chú ý: Luôn luôn sử dụng axit để làm sạch cốc đo nếu sử dụng cốc đo cho các test kim loại nặng. Các phương pháp rửa cốc đặc biệt sẽ được đề cập trong từng phương pháp cụ thể nếu cần thiết. Khi dùng cọ để rửa cốc, cần cẩn thận để tránh làm trầy xước mặt trong của cốc đo. 

7.4. Thay pin 

  • Nguy hiểm gây cháy nổ có thể xảy ra
  • Pin hết hạn sử dụng có thể gây ra khí hydro tích tụ trong máy. Thay các pin khi đã hết hạn và không bảo quản máy trong thời gian dài cùng với pin gắn bên trong.  

8. Xử Lý Sự Cố  

Báo lỗi 

Nguyên nhân có thể 

Cách xử lý 

Absorbance > 3.5!

Độ hấp thụ đo được lớn hơn 3.5 Abs. 

Pha loãng mẫu và lặp lại quy trình đo. 

Over range! 

Nồng độ cao hơn ngưỡng giới hạn trên của phương pháp đang sử dụng. 

Pha loãng mẫu và lặp lại quy trình đo. 

Under range! 

Nồng độ cao thấp ngưỡng giới hạn dưới của phương pháp đang sử dụng. 

Kiểm tra lại mẫu 

Reading Failed! 

Phần điện tử hoặc quang học bị hư. 

Liên hệ Hỗ trợ kĩ thuật 

Initializing Failed! 

Trong khi khởi động, máy bị lỗi Tắt máy và khởi động lại. 

Liên hệ Hỗ trợ kĩ thuật  

Calibration Needed! 

Dữ liệu hiệu chuẩn bị ngắt 

Liên hệ Hỗ trợ kĩ thuật 

Air Scan Needed! 

Dữ liệu hiệu chuẩn bị ngắt 

Liên hệ Hỗ trợ kĩ thuật 

Please attach the module!

Không tìm thấy module khi dữ liệu được gửi đi 

Gắn module truyền dữ liệu vào

Failed in sending data! 

Kiểm tra gắn module đúng vị trí và cài chặt. 

 

Trên đây là toàn bộ phần 2 của hướng dẫn sử dụng chi tiết về máy quang phổ cầm tay DR1900. Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn đọc đã biết rõ về cách để sử dụng được máy DR1900.  

Chọn hướng dẫn sử dụng máy đo quang phổ cầm tay DR1900 phần 1 để xem lại nội dung phần trước.

Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào liên quan về các dòng thiết bị đo quang phổ phổ biến trên thị trường hiện nay có thể liên hệ trực tiếp với Aquaco theo thông tin dưới đây: 

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ AQUA   

Trụ sở chính:  Số 23 Đường Số 4, Cư Xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM  

Văn phòng Hà Nội: Phòng 3A5, Lô B15D13 Khu Đô thị mới Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội   

Hotline: 0909 246 726  

Tel: 028 6276 4726  

Email: info@aquaco.vn 

Mọi người cũng tìm kiếm: 


Tin tức liên quan

BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT THEO MÙA: CÁC CHỈ TIÊU, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP QUAN TRẮC
BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT THEO MÙA: CÁC CHỈ TIÊU, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP QUAN TRẮC

20 Lượt xem

Chất lượng nước mặt tại sông, hồ, kênh, rạch không cố định mà có thể thay đổi đáng kể theo mùa dưới tác động của lượng mưa, nhiệt độ, lưu lượng dòng chảy và hoạt động của con người. Mùa mưa thường kéo theo sự gia tăng độ đục, chất rắn lơ lửng và các chất từ dòng chảy tràn, trong khi mùa khô có thể làm giảm khả năng pha loãng và gia tăng nguy cơ tích tụ chất ô nhiễm hoặc xâm nhập mặn tại khu vực ven biển.

CÁC ĐIỂM CẦN QUAN TRẮC TRONG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP
CÁC ĐIỂM CẦN QUAN TRẮC TRONG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP

51 Lượt xem

Trong nhà máy xử lý nước cấp, chất lượng nước không chỉ được kiểm soát ở đầu ra mà cần được theo dõi tại những công đoạn quan trọng trong toàn bộ dây chuyền. Nước nguồn có thể biến động theo mùa và điều kiện môi trường, trong khi hiệu quả của các quá trình keo tụ, lắng, lọc và khử trùng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước sau xử lý.

HIỆN TƯỢNG TRÔI TÍN HIỆU TRONG THIẾT BỊ PHÂN TÍCH LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
HIỆN TƯỢNG TRÔI TÍN HIỆU TRONG THIẾT BỊ PHÂN TÍCH LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

139 Lượt xem

Trong lĩnh vực quan trắc môi trường và phân tích nước, độ chính xác của thiết bị quyết định trực tiếp đến chất lượng dữ liệu. Tuy nhiên, sau một thời gian vận hành, không ít hệ thống bắt đầu xuất hiện hiện tượng kết quả đo thay đổi dù mẫu phân tích gần như không có sự biến động. Đây chính là hiện tượng trôi tín hiệu (Signal Drift) - một trong những nguyên nhân phổ biến nhất làm sai lệch dữ liệu và khiến người vận hành mất nhiều thời gian để kiểm tra.

ĐO LƯỜNG CHỈ TIÊU TỔNG PHOTPHO (TP) BẰNG HACH EZ SERIES
ĐO LƯỜNG CHỈ TIÊU TỔNG PHOTPHO (TP) BẰNG HACH EZ SERIES

173 Lượt xem

Tổng Photpho (Total Phosphorus - TP) là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quan trắc nước thải, nước mặt và nhiều quy trình xử lý nước. Khác với Orthophosphate chỉ phản ánh dạng photpho hòa tan dễ phản ứng, TP bao gồm toàn bộ các dạng photpho vô cơ và hữu cơ có trong mẫu nước. Vì vậy, việc đo TP giúp đánh giá đầy đủ tải lượng dinh dưỡng, hiệu quả xử lý và khả năng gây hiện tượng phú dưỡng của nguồn nước.

GIẾNG QUAN TRẮC VÀ GIẾNG KHAI THÁC? PHÂN BIỆT ĐÚNG ĐỂ QUẢN LÝ NƯỚC NGẦM HIỆU QUẢ
GIẾNG QUAN TRẮC VÀ GIẾNG KHAI THÁC? PHÂN BIỆT ĐÚNG ĐỂ QUẢN LÝ NƯỚC NGẦM HIỆU QUẢ

213 Lượt xem

Khi nhắc đến quan trắc nước ngầm, nhiều người thường nghĩ rằng chỉ cần khoan một giếng là có thể vừa khai thác nước, vừa theo dõi chất lượng và mực nước của tầng chứa nước. Thực tế, đây là một trong những hiểu lầm khá phổ biến trong công tác quản lý tài nguyên nước. Mặc dù đều là các công trình khai thác vào tầng chứa nước dưới đất, giếng khai thác và giếng quan trắc được thiết kế với mục đích hoàn toàn khác nhau.

CÁC CẢM BIẾN KHÔNG THỂ THIẾU TRONG TRẠM KHÍ TƯỢNG TỰ ĐỘNG (AWS)
CÁC CẢM BIẾN KHÔNG THỂ THIẾU TRONG TRẠM KHÍ TƯỢNG TỰ ĐỘNG (AWS)

149 Lượt xem

Dữ liệu khí tượng là cơ sở quan trọng cho nhiều hoạt động như dự báo thời tiết, quản lý tài nguyên nước, cảnh báo thiên tai, vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời, nông nghiệp thông minh và quan trắc môi trường. Để thu thập các dữ liệu này một cách liên tục và chính xác, các trạm khí tượng tự động (automatic weather station – AWS) được trang bị nhiều loại cảm biến chuyên dụng, mỗi cảm biến đảm nhận việc theo dõi một thông số môi trường khác nhau.

8 HIỂU LẦM THƯỜNG GẶP TRONG QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM
8 HIỂU LẦM THƯỜNG GẶP TRONG QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM

183 Lượt xem

Nước ngầm là nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và nhiều hoạt động kinh tế. So với nước mặt, nguồn nước này thường được đánh giá là ổn định hơn do được lưu trữ trong các tầng chứa nước dưới lòng đất. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc nước ngầm luôn giữ nguyên chất lượng và trữ lượng. 

NHỮNG HIỂU LẦM THƯỜNG GẶP TRONG QUAN TRẮC NƯỚC CẤP
NHỮNG HIỂU LẦM THƯỜNG GẶP TRONG QUAN TRẮC NƯỚC CẤP

204 Lượt xem

Đối với các nhà máy nước, việc duy trì chất lượng nước ổn định không chỉ là yêu cầu về kỹ thuật mà còn là trách nhiệm đối với sức khỏe cộng đồng. Vì vậy, bên cạnh quy trình xử lý nước, nhiều đơn vị đã đầu tư hệ thống quan trắc nước cấp tự động để theo dõi liên tục các thông số quan trọng và phát hiện sớm những bất thường trong quá trình vận hành.

GIÁ TRỊ TỨC THỜI VÀ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH 24 GIỜ TRONG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?
GIÁ TRỊ TỨC THỜI VÀ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH 24 GIỜ TRONG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?

196 Lượt xem

Trong quá trình vận hành hệ thống quan trắc nước thải tự động, không ít doanh nghiệp băn khoăn khi thấy cùng một thông số nhưng hệ thống lại hiển thị cả giá trị tức thời và giá trị trung bình 24 giờ. Thậm chí, có những thời điểm hai giá trị này chênh lệch đáng kể, dẫn đến hiểu nhầm rằng thiết bị đo không chính xác hoặc hệ thống đang gặp sự cố.

KẾT QUẢ QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ LÀM GÌ?
KẾT QUẢ QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ LÀM GÌ?

256 Lượt xem

Kết quả quan trắc nước thải tự động, liên tục không chỉ phục vụ việc truyền dữ liệu đến cơ quan quản lý mà còn là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải, thực hiện nghĩa vụ về bảo vệ môi trường và hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra. Vậy theo quy định hiện hành, dữ liệu quan trắc nước thải được sử dụng vào những mục đích nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ.

VÌ SAO CẦN QUAN TRẮC KIM LOẠI NẶNG ONLINE TRONG NƯỚC? GIẢI PHÁP CHO NHÀ MÁY NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI
VÌ SAO CẦN QUAN TRẮC KIM LOẠI NẶNG ONLINE TRONG NƯỚC? GIẢI PHÁP CHO NHÀ MÁY NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

203 Lượt xem

Kim loại nặng như Asen (As), Crom (Cr), Niken (Ni), Đồng (Cu) hay Kẽm (Zn) có thể xuất hiện trong nguồn nước với nồng độ thấp nhưng vẫn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, hệ thống xử lý và sức khỏe con người. Trong khi phương pháp lấy mẫu định kỳ chỉ phản ánh chất lượng nước tại thời điểm lấy mẫu, các sự cố ô nhiễm có thể xảy ra bất kỳ lúc nào và dễ bị bỏ sót. 

6 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUỔI THỌ CẢM BIẾN QUAN TRẮC NƯỚC
6 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUỔI THỌ CẢM BIẾN QUAN TRẮC NƯỚC

215 Lượt xem

Trong các hệ thống quan trắc nước mặt, nước thải hoặc nước cấp tự động, cảm biến là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với môi trường đo và đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của dữ liệu. Tuy nhiên, tuổi thọ cảm biến không phải là một giá trị cố định. Cùng một loại cảm biến nhưng thời gian sử dụng thực tế có thể chênh lệch rất lớn giữa các công trình.

Có những cảm biến hoạt động ổn định nhiều năm, trong khi một số khác lại xuống cấp nhanh chóng chỉ sau thời gian ngắn vận hành.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng