Quy định về vị trí quan trắc nước mặt và các yêu cầu về kỹ thuật quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục.

Quan trắc nước mặt là một phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên nước, giúp đánh giá và theo dõi diễn biến chất lượng nguồn nước tại vị trí quan trắc. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định liên quan đến vị trí quan trắc nước mặt và các yêu cầu kỹ thuật cần thiết để đảm bảo tính chính xác, khách quan và hiệu quả của hoạt động quan trắc nước mặt tự động, liên tục. 

Đối với quy định về vị trí quan trắc và các yêu cầu kỹ thuật chất lượng nước mặt tự động liên tục được quy định tại Khoản 2 Điều 26 Thông tư 10/2021/TT-BTNMT, cụ thể như sau: 

1. Quy định về vị trí quan trắc nước mặt 

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các cơ quan, tổ chức có thể lắp đặt các trạm quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục để theo dõi diễn biến chất lượng nước và cảnh báo nguy cơ ô nhiễm môi trường, ưu tiên việc lắp đặt các trạm quan trắc tự động đảm bảo các tiêu chí sau đây: 

  • Điểm ở thượng lưu thuộc Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định của Luật Tài nguyên nước; 

  • Khu vực thượng lưu các dòng sông, gần biên giới với các quốc gia lân cận để theo dõi đánh giá chất lượng nước từ các quốc gia giáp ranh biên giới đổ vào Việt Nam; 

  • Điểm ở hạ lưu lân cận khu vực tập trung cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô xả thải lớn, tiềm ẩn nguy cơ về sự cố môi trường để theo dõi, kịp thời cảnh báo các hiện tượng ô nhiễm môi trường; 

Ngoài ra, theo quy định, vị trí quan trắc nước mặt phải đại diện cho chất lượng nước mặt của khu vực cần quan trắc, vị trí quan trắc phải dễ dàng tiếp cận thuận lợi cho việc lấy mẫu quan trắc, an toàn cho người và tài sản trong quá trình lấy mẫu, quan trắc và phải phù hợp với các quy định liên quan nhằm bảo vệ môi trường. 

Đối với trạm quan trắc trên sông phải lựa chọn vị trí quan trắc ở đoạn sông thẳng, có chất lượng nước đồng đều; vận tốc và chế độ dòng chảy ổn định, có khoảng cách tối thiểu 01 km về phía hạ lưu các điểm xả nước thải hoặc cửa sông. Việc lựa chọn vị trí quan trắc tự động cần nhất quán, tương đồng với việc lựa chọn các vị trí quan trắc thông thường để đảm bảo tính liên tục của dữ liệu quan trắc; 

Đối với trạm quan trắc trên hồ (nguồn nước tĩnh), phải lựa chọn vị trí quan trắc ở những khu vực có chế độ trao đổi thủy lực tốt, mang tính đại diện cho chất lượng nước của hồ, tránh chọn vị trí quan trắc tại các khu vực nước tù, nước đọng hoặc những khu vực dễ xảy ra hiện tượng lắng trầm tích hoặc sinh sôi thực vật thủy sinh. 

Trạm quan trắc nước mặt Kênh Xáng Xà No - Hậu Giang.

2. Yêu cầu về kỹ thuật quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục 

Hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau: 

  • Đối với các thiết bị quan trắc phải có độ chính xác cao, khả năng hoạt động liên tục và chịu được môi trường có điều kiện khắc nghiệt, hệ thống hoạt động ổn định, tin cậy và ít xảy ra sự cố trong thời gian dài phù hợp với các quy định của pháp luật. 
  • Hệ thống vận hành đơn giản, các thiết bị phải được bảo trì, kiểm tra, hiệu chuẩn và kiểm định định kì để đảm bảo độ chính xác của dữ liệu. 
  • Hệ thống truyền dữ liệu tự động, đảm bảo truyền tải dữ liệu quan trắc một cách tự động, liên tục và ổn định về trung tâm lưu trữ và xử lý. 

3. Lợi ích của việc lắp đặt hệ thống quan trắc nước mặt tự động, liên tục 

Việc lắp đặt hệ thống quan trắc nước mặt tự động, liên tục mang lại nhiều lợi ích quan trọng, giúp cải thiện hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường. Có thể kể đến như: 

  • Cung cấp dữ liệu liên tục về chất lượng nước, giúp phát hiện sớm các vấn đề ô nhiễm. Điều này cho phép các cơ quan quản lý có thể đưa ra các biện pháp kịp thời để ngăn chặn và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. 

  • Tiết kiệm chi phí nhân công và thời gian vận hành hơn so với phương pháp quan trắc thủ công. Việc thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện một cách tự động, giảm thiểu sai sót. 

  • Dữ liệu từ hệ thống quan trắc tự động giúp các cơ quan quản lý có cái nhìn tổng quan và chi tiết về chất lượng nước mặt. Điều này hỗ trợ việc ra quyết định chính xác và kịp thời, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ tài nguyên nước. 

  • Việc giám sát liên tục giúp phát hiện sớm các nguồn ô nhiễm và có biện pháp xử lý kịp thời, từ đó cải thiện chất lượng nước và môi trường sống xung quanh. Góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. 

  • Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động giúp đảm bảo tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn về chất lượng nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều này không chỉ giúp tránh các vi phạm pháp luật mà còn nâng cao uy tín và trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp. 

  • Dữ liệu từ hệ thống quan trắc tự động được lưu trữ và truyền tải một cách minh bạch, dễ dàng truy cập và phân tích. Điều này giúp các bên liên quan có thể theo dõi và đánh giá chất lượng nước một cách hiệu quả. 

4. Lựa chọn đơn vị lắp đặt trạm quan trắc nước mặt uy tín tại Tp. Hồ Chí Minh 

4.1. Tiêu chí lựa chọn đơn vị uy tín 

Việc lựa chọn một đơn vị lắp đặt trạm quan trắc nước mặt uy tín là một việc rất quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả của hệ thống quan trắc. Để lựa chọn được đơn vị phù hợp quý khách hàng cần tham khảo một số tiêu chí sau đây: 

  • Kinh nghiệm và uy tín: Chọn các đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc nước mặt, ít nhất là 3 năm kinh nghiệm trở lên trong lĩnh vực. Kiểm tra các dự án đã thực hiện và tham khảo một số đánh giá từ khách hàng trước đó. 

  • Chất lượng thiết bị và công nghệ: Đảm bảo đơn vị sử dụng thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế và có khả năng hoạt động chính xác, liên tục. 

  • Dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ kỹ thuật: Đơn vị cần cung cấp dịch vụ hậu mãi tốt, bao gồm bảo trì, sửa chữa và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời. 

  • Giá cả và chi phí: So sánh giá cả và chi phí của các đơn vị khác nhau để đảm bảo bạn nhận được dịch vụ tốt nhất với giá hợp lý. 

  • Chứng nhận và tuân thủ quy định: Đảm bảo đơn vị tuân thủ các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và có các chứng nhận cần thiết. 

Aquaco - đơn vị lắp đặt trạm quan trắc nước mặt Xáng Xà No (hình ảnh thực tế)

4.2. Aquaco - đơn vị uy tín hàng đầu trong việc lắp đặt trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục 

Không chỉ nổi tiếng với các dự án quan trắc nước thải tự động, liên tục, Aquaco còn là một lựa chọn đáng tin cậy cho các dự án quan trắc nước mặt. Với các thiết bị quan trắc được ủy quyền trực tiếp từ HACH - đơn vị chuyên cung cấp các thiết bị môi trường hàng đầu tại Châu Âu đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, đảm bảo độ chính xác cao và hoạt động ổn định trong thời gian dài.    

Ngoài ra, Aquaco còn có đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc về công nghệ và kiến thức môi trường, chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những giải pháp tối ưu, hiệu quả và đáng tin cậy nhất, đảm bảo tuân thủ đúng quy định ban hành của bộ Tài Nguyên Môi Trường. 

Bên cạnh đó, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ trọn gói, bao gồm tư vấn, thiết kế, thi công, lắp đặt, bảo trì và sửa chữa, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí. Chọn Aqua đồng nghĩa với việc lựa chọn giải pháp an toàn, hiệu quả và chuyên nghiệp cho trạm quan trắc nước mặt. 

Một số dự án lắp đặt trạm quan trắc nước mặt do Aquaco thực hiện: 

Trạm quan trắc nước mặt trên kênh Xáng Xà No 

Trạm quan trắc nước mặt trên sông Hậu, huyện Châu Thành, Hậu Giang 

 

>> Xem thêm lý do vì sao phải thực hiện quan trắc môi trường nước mặt?

Thông tin về AQUACO có thể xem thêm tại: 

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ AQUA 

Văn phòng đại diện:  Số 23 Đường Số 4, Cư Xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM.

Văn phòng giao dịch: Số 2 đường 5, Khu phố 7, KDC Bình Dân, Phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức, TP HCM.

Văn phòng Hà Nội: Phòng 3A5, Lô B15D13 Khu Đô thị mới Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Hotline:  0909 246 726 

Tel: 028 6276 4726 

Email: info@aquaco.vn 


Tin tức liên quan

QUAN TRẮC KHÍ THẢI: SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP ĐO TRÍCH MẪU VÀ ĐO TRỰC TIẾP
QUAN TRẮC KHÍ THẢI: SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP ĐO TRÍCH MẪU VÀ ĐO TRỰC TIẾP

4 Lượt xem

Trong hệ thống quan trắc khí thải tự động (CEMS), phương án lắp đặt thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến cấu hình hệ thống, khả năng duy trì đặc tính mẫu, thời gian đáp ứng và yêu cầu bảo trì. Hai phương pháp thường được sử dụng là trích mẫu (extractive) và đo trực tiếp trên thân ống khói (in-situ). Mỗi phương pháp có nguyên lý, ưu điểm và điều kiện áp dụng khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần đánh giá đồng thời thông số đo, đặc tính nguồn thải, vị trí lắp đặt và yêu cầu kỹ thuật trước khi lựa chọn.

HACH NP6000SC - THIẾT BỊ PHÂN TÍCH PHOSPHATE ONLINE TRONG NƯỚC
HACH NP6000SC - THIẾT BỊ PHÂN TÍCH PHOSPHATE ONLINE TRONG NƯỚC

52 Lượt xem

Trong hệ thống xử lý nước thải, việc theo dõi nồng độ phosphate giúp đơn vị vận hành đánh giá hiệu quả xử lý các hợp chất phospho, kiểm soát quá trình loại bỏ dinh dưỡng và phát hiện những biến động về chất lượng nước. Thay vì chỉ dựa vào kết quả phân tích mẫu định kỳ, thiết bị phân tích phosphate online cho phép theo dõi chỉ tiêu này thường xuyên hơn, hỗ trợ kỹ thuật viên đưa ra quyết định vận hành phù hợp.

NH6000SC HACH - MÁY PHÂN TÍCH AMONI ONLINE BẰNG CÔNG NGHỆ ĐIỆN CỰC CẢM BIẾN KHÍ
NH6000SC HACH - MÁY PHÂN TÍCH AMONI ONLINE BẰNG CÔNG NGHỆ ĐIỆN CỰC CẢM BIẾN KHÍ

110 Lượt xem

NH6000sc HACH là máy phân tích amoni online ứng dụng công nghệ điện cực cảm biến khí (GSE), giúp theo dõi nồng độ NH₄-N trong nước tự động và liên tục theo chu kỳ cài đặt. Tìm hiểu nguyên lý hoạt động, dải đo và ứng dụng của NH6000sc trong giám sát chất lượng nước cùng Aquaco.

PM2.5 VÀ PM10 LÀ GÌ? PHÂN BIỆT HAI CHỈ TIÊU BỤI TRONG QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ
PM2.5 VÀ PM10 LÀ GÌ? PHÂN BIỆT HAI CHỈ TIÊU BỤI TRONG QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ

115 Lượt xem

Bụi trong không khí là một trong những thông số quan trọng khi đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh. Trong đó, PM2.5 và PM10 là hai chỉ tiêu thường được theo dõi tại các đô thị, khu công nghiệp, công trường, khu vực giao thông và những nơi có nguy cơ phát sinh bụi. Hiểu đúng sự khác biệt giữa PM2.5 và PM10 giúp xác định mục tiêu giám sát, lựa chọn phương pháp đo và xây dựng hệ thống quan trắc phù hợp với điều kiện thực tế.

QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG
QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG

2013 Lượt xem

Trong quá trình sản xuất công nghiệp, khí thải phát sinh từ lò hơi, lò đốt, dây chuyền sản xuất và nhiều nguồn khác có thể chứa các thành phần gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Việc theo dõi các thông số trong dòng khí thải giúp doanh nghiệp kiểm soát tình trạng vận hành của nguồn phát thải và đánh giá hiệu quả của các công trình xử lý khí thải. 

NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT
NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT

168 Lượt xem

Một trạm quan trắc không khí có thể được trang bị thiết bị phân tích, hệ thống lấy mẫu, bộ truyền dữ liệu và phần mềm giám sát trực tuyến. Tuy nhiên, việc thiết bị vẫn hoạt động và dữ liệu vẫn được truyền về hệ thống chưa đồng nghĩa với việc kết quả quan trắc luôn chính xác và đáng tin cậy. 

Trong quá trình vận hành, nhiều vấn đề có thể phát sinh từ hệ thống lấy mẫu, thiết bị phân tích, điều kiện môi trường, nguồn điện, kết nối truyền dữ liệu hoặc công tác bảo trì.

VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?
VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?

207 Lượt xem

Trong phân tích chất lượng nước, việc xác định thông số cần đo mới chỉ là bước đầu. Để lựa chọn được thiết bị phù hợp, cần hiểu rõ nguồn nước cần phân tích có đặc tính như thế nào, nồng độ thông số nằm trong khoảng nào và điều kiện lấy mẫu, vận hành ra sao. Hai nguồn nước cùng cần đo một thông số nhưng có thể có thành phần khác nhau, mức độ nhiễu khác nhau và yêu cầu xử lý mẫu khác nhau.

GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ
GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ

211 Lượt xem

Trong ngành sản xuất điện tử, nước được sử dụng cho nhiều mục đích như làm sạch linh kiện, rửa bề mặt, làm mát thiết bị và phục vụ các công đoạn sản xuất. Tùy loại hình nhà máy, chất lượng nước có thể ảnh hưởng đến hiệu quả làm sạch, độ ổn định của quy trình và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất cũng cần được phân tích để phục vụ kiểm soát ô nhiễm và vận hành hệ thống xử lý. 

GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY

193 Lượt xem

Trong sản xuất giấy và bột giấy, nước được sử dụng ở nhiều công đoạn như rửa nguyên liệu, nấu và rửa bột, tẩy, nghiền, xeo giấy và vệ sinh thiết bị. Do tiếp xúc với nguyên liệu, hóa chất, xơ sợi và các chất phụ gia, đặc tính của nước có thể thay đổi đáng kể giữa các công đoạn. Nguồn nước thải từ nhà máy vì vậy không phải là một dòng đồng nhất mà có thể bao gồm nhiều dòng với thành phần và mức độ ô nhiễm khác nhau.

TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?
TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?

195 Lượt xem

Trong các hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền về bộ điều khiển hoặc hệ thống thu thập dữ liệu để xử lý, lưu trữ và giám sát. Bên cạnh các phương thức truyền thông số, tín hiệu 4-20 mA là một dạng tín hiệu analog được sử dụng phổ biến để truyền giá trị đo từ thiết bị hiện trường đến hệ thống tiếp nhận.

MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

226 Lượt xem

Trong hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền đến PLC, RTU hoặc bộ điều khiển để xử lý, lưu trữ và chuyển lên hệ thống giám sát. Một phương thức kết nối thường gặp trong các hệ thống công nghiệp là Modbus RTU sử dụng giao diện RS-485.

CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

220 Lượt xem

Trong một hệ thống quan trắc tự động, thiết bị đo sau khi xác định các thông số như pH, nhiệt độ, TSS, COD, NH₄⁺ hoặc lưu lượng cần truyền kết quả đến bộ thu thập dữ liệu. Từ đây, dữ liệu tiếp tục được truyền về máy chủ và phần mềm để lưu trữ, hiển thị và quản lý. Quá trình này có thể sử dụng nhiều phương thức khác nhau. 4-20 mA, tín hiệu điện áp, tín hiệu xung, RS-485 hay Ethernet có thể đảm nhiệm những vai trò khác nhau trong hệ thống.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng