Hệ thống quan trắc nước thải online ngành chế biến thực phẩm

Ngành chế biến thực phẩm là một ngành đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế toàn cầu, góp phần tạo ra nguồn cung ứng thực phẩm đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển mạnh mẽ này là những thách thức không nhỏ về môi trường, đặc biệt là trong việc quản lý nước thải. Việc xây dựng và triển khai hệ thống quan trắc nước thải hiện đại không chỉ giúp các doanh nghiệp đáp ứng quy định pháp luật mà còn góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước và môi trường sống cho cộng đồng.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các thách thức, lợi ích, cũng như các bước triển khai một hệ thống quan trắc nước thải hiệu quả trong ngành chế biến thực phẩm. 

1. Thách thức trong việc quản lý nước thải tại các cơ sở chế biến thực phẩm 

Ngành chế biến thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nhưng đi kèm với đó là những thách thức trong việc quản lý nước thải có thể kể đến như: 

Lượng nước thải lớn và không đồng đều 

  • Các nhà máy chế biến thực phẩm thường sử dụng lượng nước lớn trong các công đoạn như rửa nguyên liệu, sản xuất và vệ sinh thiết bị. 

  • Lượng nước thải có thể dao động lớn trong ngày hoặc theo mùa vụ, gây khó khăn cho hệ thống xử lý nước thải. 

Đặc tính nước thải phức tạp 

  • Nước thải chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy như tinh bột, chất béo, protein, đường, ... Các chất này dễ bị phân hủy, tạo ra mùi hôi thối, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và sức khỏe con người. 

  • Hàm lượng COD (Nhu cầu oxy hóa học), BOD (Nhu cầu oxy sinh học) cao, gây ô nhiễm nếu không xử lý triệt để. 

  • Bên cạnh đó, nước thải có thể tồn tại các chất rắn lơ lửng, vi sinh vật, dầu mỡ và hóa chất từ quá trình vệ sinh thiết bị. Thông thường, các thành phần này trong nước thải rất khó xử lý và dễ gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước nếu không được loại bỏ hiệu quả từ đầu. 

Khó khăn trong việc đầu tư, vận hành và duy trì hệ thống xử lý 

  • Việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn yêu cầu chi phí lớn. Các cơ sở nhỏ và vừa thường gặp khó khăn về ngân sách để duy trì vận hành liên tục và hiệu quả. 

  • Nhiều cơ sở chế biến thực phẩm đã đầu tư các hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa duy trì được hoạt động hiệu quả do khó khăn trong việc bảo trì thiết bị, thiếu nhân lực đào tạo và chi phí vận hành cao. 

Tuân thủ các quy định pháp luật nghiêm ngặt 

  • Cơ sở phải đáp ứng các tiêu chuẩn về xả thải như QCVN 40:2011/BTNMT. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động. 

  • Quá trình giám sát, báo cáo và quan trắc liên tục có thể là một áp lực lớn cho doanh nghiệp. 

Nâng cao nhận thức của nhân viên và cộng đồng 

Sự thiếu nhận thức về tầm quan trọng của quản lý nước thải đã góp phần làm trì trệ tiến trình cải thiện. Việc nâng cao nhận thức cần được thực hiện song song với đào tạo nhân viên và truyền thông trong cộng đồng. 

Giải pháp công nghệ phù hợp 

  • Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất cũng là một thách thức lớn. 

  • Cần tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra. 

Chế biến thực phẩm

Ngành chế biến thực phẩm phát sinh ra nước thải chứa nhiều chất hữu cơ

2. Giới thiệu về hệ thống quan trắc nước thải online 

Hệ thống quan trắc nước thải online là giải pháp tự động và liên tục giám sát chất lượng nước thải tại các cơ sở chế biến thực phẩm, đáp ứng các yêu cầu pháp lý và góp phần bảo vệ môi trường. Hệ thống này giúp đo lường, thu thập và truyền dữ liệu về chất lượng nước thải theo thời gian thực, hỗ trợ doanh nghiệp giám sát hiệu quả và kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh. 

3. Cấu trúc của Hệ thống Quan trắc Nước thải Online 

3.1. Thiết bị đo và cảm biến tự động 

Một trạm quan trắc nước thải online sẽ bao gồm thiết bị đo lường các chỉ tiêu nước thải như:  

  • Nhiệt độ 

Các thiết bị yêu cầu phải đảm bảo độ chính xác cao và chịu được môi trường nước thải khắc nghiệt. 

hệ thống quan trắc nước thải online

Hệ thống quan trắc nước thải online (hình ảnh thực tế)

3.2. Trạm điều khiển và truyền dữ liệu 

  • Thu thập dữ liệu từ các cảm biến, xử lý thông tin và truyền dữ liệu về trung tâm điều hành thông qua kết nối 4G/5G hoặc Internet. 

  • Dữ liệu được gửi đến Cổng thông tin của cơ quan quản lý môi trường theo quy định của pháp luật. 

3.3. Phần mềm giám sát và cảnh báo 

  • Phần mềm quản lý dữ liệu có khả năng: 

  • Hiển thị dữ liệu quan trắc theo thời gian thực. 

  • Lưu trữ, phân tích và báo cáo dữ liệu. 

  • Kích hoạt cảnh báo khi các chỉ số vượt ngưỡng quy định. 

4. Quy trình triển khai hệ thống quan trắc nước thải online 

Bước 1: Đánh giá hiện trạng và nhu cầu quan trắc. Xem xét đặc điểm nước thải, quy mô sản xuất và yêu cầu pháp lý giấy phép môi trường để lựa chọn hệ thống phù hợp. 

Bước 2: Lựa chọn thiết bị và công nghệ phù hợp. Các doanh nghiệp cần tìm đối tác cung cấp thiết bị uy tín, đảm bảo tính đồng bộ và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật. 

Bước 3: Lắp đặt và vận hành hệ thống. Quá trình lắp đặt cần tuân thủ hướng dẫn của nhà cung cấp và kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đi vào vận hành chính thức. 

Bước 4: Đào tạo nhân viên và đảm bảo chất lượng. Nhân viên cần được hướng dẫn sử dụng và định kỳ kiểm tra, đảm bảo hệ thống hoạt động đúng cách. 

5. Mục tiêu và lợi ích của hệ thống quan trắc nước thải online 

5.1. Giám sát chất lượng nước thải theo thời gian thực 

  • Hệ thống tự động đo lường, thu thập và truyền dữ liệu liên tục về các chỉ tiêu như COD, BOD, TSS, pH, Amoni… 

  • Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ để đánh giá chất lượng nước thải và hiệu quả của hệ thống xử lý. 

  • Theo dõi chất lượng nước thải 24/7 với độ chính xác cao, đảm bảo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các biến động trong hệ thống xử lý. 

5.2. Tuân thủ quy định pháp luật và tránh rủi ro vi phạm 

  • Đáp ứng yêu cầu của Thông tư 24/2017/TT-BTNMT về giám sát nước thải tự động và truyền dữ liệu đến cơ quan quản lý môi trường. 

  • Giúp doanh nghiệp giảm thiểu nguy cơ bị xử phạt, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định. 

5.3. Cảnh báo sớm và xử lý kịp thời sự cố 

  • Hệ thống phát hiện và cảnh báo ngay khi các chỉ số vượt ngưỡng quy định, giúp doanh nghiệp can thiệp kịp thời, hạn chế rủi ro. 

5.4. Tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa vận hành 

  • Giảm chi phí nhân công nhờ tự động hóa quá trình giám sát. 

  • Tối ưu hóa hệ thống xử lý nước thải, hạn chế chi phí khắc phục sự cố và giảm tiêu hao năng lượng. 

5.5. Dữ liệu minh bạch và dễ dàng lưu trữ 

  • Dữ liệu quan trắc được lưu trữ liên tục, phục vụ công tác báo cáo định kỳ và phân tích xu hướng chất lượng nước thải. 

  • Tự động truyền dữ liệu đến cơ quan quản lý, đảm bảo tính minh bạch và chính xác. 

5.6. Nâng cao hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp 

  • Thể hiện cam kết bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội, giúp doanh nghiệp tạo dựng niềm tin với khách hàng, đối tác và cộng đồng. 

5.7. Hỗ trợ quản lý thông minh và truy cập từ xa 

  • Phần mềm quản lý giúp giám sát hệ thống từ xa, theo dõi dữ liệu thời gian thực và báo cáo tự động, mang lại sự thuận tiện cho việc điều hành. 

6. Tương lai của hệ thống quan trắc nước thải trong ngành chế biến thực phẩm 

6.1. Xu hướng phát triển công nghệ mới 

Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật, các hệ thống quan trắc nước thải ngày càng được cải thiện về độ chính xác, tính linh hoạt và khả năng tích hợp với các công nghệ như trí tuệ nhân tạo AI và IoT. Các công nghệ này giúp doanh nghiệp giám sát từ xa, dự đoán rủi ro và đưa ra các giải pháp xử lý tối ưu hơn. 

6.2. Sự chuyển mình của chính sách bảo vệ môi trường 

Chính phủ Việt Nam và các quốc gia khác đang thắt chặt hơn các quy định về bảo vệ môi trường, đặc biệt trong ngành chế biến thực phẩm. Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống quan trắc hiện đại để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp lý và tránh những chi phí phát sinh không đáng có. 

6.3. Vai trò của doanh nghiệp trong việc cải thiện chất lượng nước thải 

Hiện tại, doanh nghiệp không chỉ đóng vai trò là người tuân thủ mà còn là người dẫn đầu trong việc áp dụng các công nghệ xanh. Chủ doanh nghiệp cần hợp tác với các tổ chức nghiên cứu, chuyên gia môi trường để đưa ra các sáng kiến cải thiện chất lượng nước thải, từ đó góp phần bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng. 

7. Giải pháp từ Aquaco 

Aquaco chuyên cung cấp hệ thống quan trắc nước thải online chất lượng cao với: 

  • Thiết bị chính hãng HACH đạt tiêu chuẩn quốc tế, độ bền cao phù hợp cho môi trường nước thải công nghiệp. 

  • Dịch vụ lắp đặt, vận hành và bảo trì trọn gói. 

  • Phần mềm quản lý thông minh, kết nối trực tiếp với cơ quan quản lý nhà nước. 

  • Giải pháp tùy chỉnh theo đặc điểm nước thải của từng cơ sở. 

Hãy để công ty chúng tôi đồng hành cùng doanh nghiệp trong hành trình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Vì một tương lai tốt đẹp hơn! 

Để được tư vấn và hỗ trợ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua:  

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ AQUA  

Văn phòng đại diện:  Số 23 Đường Số 4, Cư Xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM. 

Văn phòng giao dịch: Số 2 đường 5, Khu phố 7, KDC Bình Dân, Phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức, TP HCM. 

Văn phòng Hà Nội: Phòng 3A5, Lô B15D13 Khu Đô thị mới Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. 

Hotline:  0909 246 726  

Tel: 028 6276 4726  

Email: info@aquaco.vn

Có thể bạn đang tìm kiếm:

1. Hệ thống quan trắc nước thải tự động

2. Ưu và nhược điểm của hệ thống quan trắc nước thải tự động

3. Lựa chọn đơn vị quan trắc nước thải tự động, liên tục uy tín 

4. 6 chỉ tiêu quan trắc nước thải cơ bản không thể bỏ qua


Tin tức liên quan

GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY

57 Lượt xem

Trong sản xuất giấy và bột giấy, nước được sử dụng ở nhiều công đoạn như rửa nguyên liệu, nấu và rửa bột, tẩy, nghiền, xeo giấy và vệ sinh thiết bị. Do tiếp xúc với nguyên liệu, hóa chất, xơ sợi và các chất phụ gia, đặc tính của nước có thể thay đổi đáng kể giữa các công đoạn. Nguồn nước thải từ nhà máy vì vậy không phải là một dòng đồng nhất mà có thể bao gồm nhiều dòng với thành phần và mức độ ô nhiễm khác nhau.

TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?
TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?

71 Lượt xem

Trong các hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền về bộ điều khiển hoặc hệ thống thu thập dữ liệu để xử lý, lưu trữ và giám sát. Bên cạnh các phương thức truyền thông số, tín hiệu 4-20 mA là một dạng tín hiệu analog được sử dụng phổ biến để truyền giá trị đo từ thiết bị hiện trường đến hệ thống tiếp nhận.

MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

90 Lượt xem

Trong hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền đến PLC, RTU hoặc bộ điều khiển để xử lý, lưu trữ và chuyển lên hệ thống giám sát. Một phương thức kết nối thường gặp trong các hệ thống công nghiệp là Modbus RTU sử dụng giao diện RS-485.

CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

129 Lượt xem

Trong một hệ thống quan trắc tự động, thiết bị đo sau khi xác định các thông số như pH, nhiệt độ, TSS, COD, NH₄⁺ hoặc lưu lượng cần truyền kết quả đến bộ thu thập dữ liệu. Từ đây, dữ liệu tiếp tục được truyền về máy chủ và phần mềm để lưu trữ, hiển thị và quản lý. Quá trình này có thể sử dụng nhiều phương thức khác nhau. 4-20 mA, tín hiệu điện áp, tín hiệu xung, RS-485 hay Ethernet có thể đảm nhiệm những vai trò khác nhau trong hệ thống.

KHI DỮ LIỆU QUAN TRẮC THAY ĐỔI ĐỘT NGỘT, KỸ THUẬT VIÊN NÊN TIẾN HÀNH KIỂM TRA NHỮNG GÌ?
KHI DỮ LIỆU QUAN TRẮC THAY ĐỔI ĐỘT NGỘT, KỸ THUẬT VIÊN NÊN TIẾN HÀNH KIỂM TRA NHỮNG GÌ?

143 Lượt xem

Trong quá trình vận hành hệ thống quan trắc, dữ liệu có thể xuất hiện những thay đổi đột ngột so với xu hướng thông thường. Đây có thể là phản ánh của sự thay đổi thực tế trong chất lượng nước, nhưng cũng có thể liên quan đến hệ thống lấy mẫu, tình trạng cảm biến hoặc thiết bị phân tích. Vì vậy, khi phát hiện dữ liệu bất thường, kỹ thuật viên cần kiểm tra theo từng bước để xác định đúng nguyên nhân trước khi đưa ra biện pháp xử lý. 

NHỮNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP KHI YÊU CẦU TƯ VẤN TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG
NHỮNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP KHI YÊU CẦU TƯ VẤN TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG

135 Lượt xem

Khi có nhu cầu lắp đặt trạm quan trắc nước thải tự động, doanh nghiệp thường bắt đầu bằng việc cung cấp danh sách các thông số cần đo và yêu cầu báo giá thiết bị. Tuy nhiên, để xây dựng được một phương án phù hợp, đơn vị tư vấn còn cần biết nhiều thông tin khác về nguồn nước thải, lưu lượng, vị trí lấy mẫu, điều kiện hạ tầng và hệ thống quản lý dữ liệu. Đây là những yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến cấu hình thiết bị, phương án lấy mẫu và chi phí đầu tư.

NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC ONLINE
NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC ONLINE

179 Lượt xem

Khi đầu tư hệ thống quan trắc, doanh nghiệp thường tập trung vào giá thiết bị, chi phí lắp đặt và các vật tư tiêu hao cơ bản. Tuy nhiên, tổng chi phí thực tế còn chịu ảnh hưởng bởi cấu hình hệ thống, đặc tính nguồn nước, phương án lấy mẫu, điều kiện nhà trạm, cách quản lý dữ liệu và khả năng xử lý sự cố. Nếu những yếu tố này không được đánh giá ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể phải tăng tần suất bảo trì, bổ sung nhân sự hoặc phát sinh nhiều lần can thiệp tại hiện trường trong quá trình vận hành.

VÌ SAO DOANH NGHIỆP CẦN THEO DÕI XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG THAY VÌ CHỈ NHÌN GIÁ TRỊ CUỐI CÙNG?
VÌ SAO DOANH NGHIỆP CẦN THEO DÕI XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG THAY VÌ CHỈ NHÌN GIÁ TRỊ CUỐI CÙNG?

163 Lượt xem

Trong quan trắc môi trường, một giá trị đo nằm trong giới hạn cho phép thường được xem là dấu hiệu hệ thống đang vận hành ổn định. Tuy nhiên, một kết quả tại một thời điểm chưa phản ánh đầy đủ diễn biến của quá trình và không đủ để đánh giá chính xác xu hướng vận hành trong dài hạn. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ tập trung vào giá trị đo tại từng thời điểm mà cần theo dõi sự biến động của dữ liệu theo thời gian.

VAI TRÒ CỦA MẪU TRẮNG TRONG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC: KIỂM SOÁT NHIỄM BẨN VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA KẾT QUẢ
VAI TRÒ CỦA MẪU TRẮNG TRONG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC: KIỂM SOÁT NHIỄM BẨN VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA KẾT QUẢ

174 Lượt xem

Trong phân tích chất lượng nước, kết quả đo không chỉ phụ thuộc vào thiết bị hay phương pháp phân tích mà còn chịu ảnh hưởng bởi quá trình lấy mẫu, bảo quản, xử lý và thao tác. Chai chứa, dụng cụ lấy mẫu, thuốc thử hoặc môi trường làm việc đều có thể trở thành nguồn nhiễm bẩn và khiến kết quả cao hơn thực tế. 

Mẫu trắng (Blank Sample) là một công cụ kiểm soát chất lượng được sử dụng để phát hiện những ảnh hưởng này.

NHẬN DIỆN DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG ĐỂ ĐẢM BẢO ĐỘ TIN CẬY CỦA DỮ LIỆU QUAN TRẮC
NHẬN DIỆN DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG ĐỂ ĐẢM BẢO ĐỘ TIN CẬY CỦA DỮ LIỆU QUAN TRẮC

168 Lượt xem

Dữ liệu quan trắc là cơ sở để đánh giá chất lượng nước, theo dõi hiệu quả xử lý và kiểm soát quá trình vận hành. Tuy nhiên, một hệ thống vẫn ghi nhận và truyền dữ liệu không đồng nghĩa với việc mọi kết quả đo được đều chính xác. Trôi tín hiệu, dữ liệu bị giữ giá trị, nhiễu, mất dữ liệu, sai lệch hiệu chuẩn hoặc bất thường giữa các thông số đều có thể làm giảm độ tin cậy của kết quả. Vậy đâu là những dấu hiệu có thể nhận biết và cách kiểm tra dữ liệu như thế nào? 

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN: CÁC CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG VÀ GIẢI PHÁP QUAN TRẮC
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN: CÁC CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG VÀ GIẢI PHÁP QUAN TRẮC

198 Lượt xem

Chất lượng nước là một trong những yếu tố cần được kiểm soát thường xuyên trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản. Sự thay đổi của các thông số như pH, oxy hòa tan (DO), nhiệt độ, độ dẫn điện, độ đục hay các hợp chất nitơ có thể phản ánh những biến động của môi trường nước và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình nuôi. Vì vậy, thay vì chỉ kiểm tra thủ công theo từng thời điểm, việc sử dụng thiết bị đo chuyên dụng, máy phân tích và hệ thống quan trắc online giúp theo dõi chất lượng nước liên tục.

CHỨC NĂNG TỰ LÀM SẠCH CỦA CẢM BIẾN ĐO ONLINE HACH: GIẢI PHÁP DUY TRÌ ĐỘ ỔN ĐỊNH TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
CHỨC NĂNG TỰ LÀM SẠCH CỦA CẢM BIẾN ĐO ONLINE HACH: GIẢI PHÁP DUY TRÌ ĐỘ ỔN ĐỊNH TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

151 Lượt xem

Trong các hệ thống quan trắc nước online, cảm biến phải làm việc liên tục trong môi trường thực tế - nơi nước có thể chứa chất rắn lơ lửng, bùn, dầu mỡ, chất hữu cơ, vi sinh vật hoặc các thành phần dễ bám lên bề mặt điện cực. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến kết quả đo online có thể bị ảnh hưởng theo thời gian. Khi bề mặt cảm biến bị phủ bởi lớp cặn hoặc màng bám, tín hiệu đo có thể thay đổi, phản hồi chậm hoặc tạo ra sai lệch so với điều kiện thực tế của dòng nước.

 


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng