Yêu cầu về việc nhận - truyền và quản lý dữ liệu quan trắc môi trường tự động liên tục theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT

Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Aqua (Aquaco) tự hào là đơn vị tiên phong cung cấp giải pháp hệ thống quan trắc môi trường tự động, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thông tư này đặt ra các tiêu chuẩn quan trọng liên quan đến việc nhận, truyền và quản lý dữ liệu quan trắc môi trường tự động liên tục, nhằm tăng cường khả năng giám sát, bảo vệ tài nguyên môi trường và duy trì sự minh bạch trong quản lý nhà nước.  

Với mục tiêu đồng hành cùng doanh nghiệp và cơ quan quản lý trong hành trình thực thi Thông tư 10/2021/TT-BTNMT, bài viết dưới đây sẽ làm rõ các yêu cầu cốt lõi của việc truyền, nhận và quản lý dữ liệu hệ thống quan trắc tự động theo đúng quy định. 

1. Đối với hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu tại các trạm quan trắc: 

Hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu tại các trạm, hệ thống có lắp đặt thiết bị quan trắc môi trường (chất lượng nước, chất lượng không khí xung quanh, nước thải, khí thải) tự động, liên tục phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu như sau: 

1.1. Lưu giữ và hiển thị dữ liệu quan trắc: 

  • Hệ thống phải kết nối được với các thiết bị đo đạc, bộ điều khiển và máy lấy mẫu tự động. Tín hiệu đầu ra của hệ thống phải là dạng số (digital). 

  • Dữ liệu phải được lưu giữ liên tục trong ít nhất 60 ngày, bao gồm các thông tin: thông số đo, kết quả đo, đơn vị đo, thời gian đo và trạng thái thiết bị đo. 

  • Tất cả thông tin trên phải hiển thị rõ ràng và dễ dàng truy xuất trực tiếp từ hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu. 

  • Các cổng kết nối không sử dụng để truyền dữ liệu về cơ quan quản lý phải được niêm phong bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

1.2. Truyền dữ liệu quan trắc: 

  • Dữ liệu từ trạm quan trắc phải được truyền theo thời gian thực qua giao thức FTP, FTPs hoặc sFTP đến địa chỉ máy chủ do Sở Tài nguyên và Môi trường (Sở TNMT) cung cấp. 

  • Đường truyền Internet cần đạt tốc độ tối thiểu là 30Mb/s. 

  • Dữ liệu phải được đồng bộ theo múi giờ quốc tế (GMT+7) và truyền chậm nhất là 5 phút sau khi có kết quả đo, mỗi lần 1 tệp, các tệp này được lưu trữ vào các thư mục. 

  • Nếu xảy ra gián đoạn, dữ liệu cần được truyền lại ngay sau khi hệ thống ổn định. Với những sự cố kéo dài hơn 12 giờ, đơn vị vận hành phải gửi thông báo bằng văn bản và email tới Sở TNMT, giải thích nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục với cơ quan tiếp nhận dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục. 

1.3. Định dạng và nội dung tệp dữ liệu 

  • Dữ liệu được định dạng theo dạng tệp; *.txt; 

  • Nội dung tệp dữ liệu bao gồm 5 thông tin chính: thông số đo, kết quả đo, đơn vị đo, thời gian đo và trạng thái thiết bị đo. 

  • Thông tin từ các camera được truyền về Sở TNMT sử dụng phương thức truyền RTSP. Dữ liệu camera phải được lưu giữ tối thiểu trong thời gian 03 tháng.  

1.4. Bảo mật dữ liệu: 

  • Hệ thống phải được bảo vệ bằng tài khoản truy cập và mật khẩu, các cổng kết nối phải được niêm phong. 

  • Tài khoản quản trị cao nhất (Admin) của hệ thống phải được cung cấp cho Sở TNMT để quản lý cấu hình và kiểm soát hệ thống. 

  • Cơ sở và các đơn vị vận hành hệ thống phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về bảo mật, tính toàn vẹn của dữ liệu, tài khoản truy cập máy chủ FTP và địa chỉ IP tĩnh nơi truyền dữ liệu. 

Bộ điều khiển hiển thị và datalogger truyền tín hiệu

Bộ điều khiển, hiển thị và datalogger truyền tín hiệu

2. Đối với hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường 

Hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường cần tối thiểu đáp ứng các yêu cầu sau: 

2.1. Tiếp nhận và quản lý dữ liệu từ cơ sở  

  • Hệ thống phải có tối thiểu 2 máy chủ, mỗi máy cần có cấu hình: CPU 2,5 GHz, bộ nhớ trong (RAM) 64GB, ổ cứng 2TB. 

  • Đường truyền Internet cần đạt tốc độ tối thiểu 30Mb/s. Phải có địa chỉ IP tĩnh và thông báo với bộ TNMT. 

  • Hệ thống cần lưu trữ dữ liệu do cơ sở truyền về trong ít nhất 3 năm, đồng thời cung cấp tài khoản FTP để cơ sở truy cập xem dữ liệu đã gửi. 

2.2. Hiển thị và quản lý dữ liệu quan trắc: 

  • Dữ liệu quan trắc cần được hiển thị theo thời gian thực tối thiểu trên 2 màn hình lớn (40 inch). 

  • Phải sử dụng phần mềm do Bộ TNMT phát triển và cung cấp để quản lý và truyền dữ liệu về Bộ. 

  • Dữ liệu nhận được phải được xác thực theo địa chỉ IP tĩnh và tài khoản FTP của cơ sở. 

  • Phải có cơ sở dữ liệu bảo đảm lưu giữ dữ liệu từ tất cả các trạm, hệ thống quan trắc tự động liên tục trên địa bàn tỉnh để quản lý tối thiểu những thông tin cơ bản: tên trạm/hệ thống, thông số đo, kết quả đo, đơn vị đo, thời gian đo và trạng thái của thiết bị đo. 

2.3. Truyền dữ liệu quan trắc về Bộ TNMT: 

  • Dữ liệu truyền về bao gồm: dữ liệu quan trắc và dữ liệu từ camera giám sát 

  • Dữ liệu quan trắc được định dạng theo file *.txt, được gửi về Bộ TNMT theo tần suất 01 lần/giờ và chậm nhất 10 ngày khi có yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Dữ liệu quan trắc được truyền về là giá trị trung bình 01 giờ với nội dung bao gồm: thông số đo, giá trị trung bình giờ, đơn vị đo, thời gian đo và trạng thái thiết bị. 

  • Dữ liệu từ camera giám sát được truyền cùng dữ liệu quan trắc để phục vụ việc kiểm tra, giám sát. 

  • Đảm bảo dữ liệu truyền đạt ít nhất 80% tổng số kết quả quan trắc đối với từng thông số quan trắc. 

  • Trong trường hợp việc truyền dữ liệu bị gián đoạn, cần phục hồi và truyền lại dữ liệu ngay sau khi hệ thống hoạt động lại bình thường. Nếu thời gian gián đoạn lớn hơn 12 giờ đồng hồ, phải thông báo nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho Bộ TNMT qua văn bản hoặc email. 

  • Sở TNMT phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về bảo mật, tính toàn vẹn của dữ liệu, tài khoản truy cập máy chủ FTP và địa chỉ IP tĩnh của cơ sở. 

Dữ liệu được truyền theo phương thức FTP  - theo tệp *.txt

Dữ liệu được truyền theo phương thức FTP - theo tệp *.txt

3. Đối với hệ thống truyền, nhận, quản lý dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục tại Tổng cục Môi trường (Bộ TNMT) 

Hệ thống nhận, quản lý dữ liệu tại Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau: 

3.1. Hạ tầng tiếp nhận và lưu trữ: 

  • Tổng cục phải có tối thiểu 3 máy chủ, mỗi máy có cấu hình: CPU 2,5 GHz, bộ nhớ trong (RAM) 256GB, ổ cứng 20TB. 

  • Đường truyền Internet tốc độ tối thiểu 100Mb/s, kèm địa chỉ IP tĩnh và ít nhất 8 màn hình lớn (40 inch) để hiển thị, giám sát dữ liệu theo thời gian thực. 

  • Cung cấp tài khoản truy cập vào máy chủ FTP để Sở TNMT truyền dữ liệu 

  • Kết quả quan trắc từ các trạm, hệ thống quan trắc môi trường tự động truyền trực tiếp về Bộ TNMT bảo đảm nhu cầu cung cấp, sử dụng thông tin và đạt tối thiểu 80% tổng số kết quả quan trắc đối với từng thông số của trạm, hệ thống quan trắc. 

3.2. Quản lý dữ liệu quan trắc: 

  • Cơ sở dữ liệu phải lưu trữ thông tin từ tất cả các trạm quan trắc, bao gồm: tên trạm, thông số đo, kết quả đo, đơn vị đo, thời gian đo và trạng thái thiết bị. 

  • Phần mềm quản lý cần hỗ trợ các chức năng: trích xuất dữ liệu, theo dõi cảnh báo, so sánh kết quả với QCVN và quản lý các tài khoản truy cập. 

3.3. Truyền dữ liệu và xử lý sự cố: 

  • Truyền dữ liệu từ các trạm quan trắc tự động về Bộ phải đạt tối thiểu 80% tổng số kết quả dự kiến. 

  • Nếu gián đoạn, hệ thống cần tự động truyền lại dữ liệu bị thiếu. Nếu sự cố kéo dài hơn 12 giờ, các đơn vị được giao quản lý, vận hành trạm phải có thông báo bằng văn bản và thư điện tử (email) về nguyên nhân, các biện pháp khắc phục về sự cố gián đoạn này với Tổng cục Môi trường. 

  • Hệ thống phải đảm bảo toàn vẹn dữ liệu, tính bảo mật cao và đồng bộ thời gian trong suốt quá trình vận hành. 

4. Giải pháp từ Aquaco – Đồng hành cùng sự phát triển bền vững 

Aquaco tại triển lãm Vietwater 2024

Với kinh nghiệm thực tế và sự am hiểu sâu sắc về quy định pháp luật, Aquaco cam kết cung cấp giải pháp trạm quan trắc nước thải tự động liên tục với 

  • Công nghệ hiện đại, các thiết bị đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo khả năng hoạt động liên tục, chính xác. Thiết bị hỗ trợ kết nối truyền dữ liệu ổn định cho Sở TNMT và Bộ TNMT. 

  • Luôn tuần thủ các pháp lý, hệ thống được thiết kế phù hợp với quy định Thông tư 10/2021/TT-BTNMT. 

  • Cung cấp dịch vụ trọn gói bao gồm tư vấn, lắp đặt, bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị và hỗ trợ truyền dữ liệu theo tiêu chuẩn của bộ TNMT. 

  • Luôn đồng hành cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật 24/7, đảm bảo hệ thống vận hành liên tục và ổn định. 

Hãy liên hệ ngay với Aquaco để được tư vấn và triển khai giải pháp hệ thống quan trắc môi trường tự động, đảm bảo hiệu quả, tối ưu và bền vững! 

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ AQUA 

Văn phòng đại diện:  Số 23 Đường Số 4, Cư Xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM.

Văn phòng giao dịch: Số 2 đường 5, Khu phố 7, KDC Bình Dân, Phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức, TP HCM.

Văn phòng Hà Nội: Phòng 3A5, Lô B15D13 Khu Đô thị mới Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Hotline:  0909 246 726 

Tel: 028 6276 4726 

Email: info@aquaco.vn 

Mọi người cũng tìm kiếm

1. Hệ thống quan trắc nước thải

2. Datalogger là gì? Datalogger hoạt động như thế nào trong lĩnh vực quan trắc?

3. Lựa chọn đơn vị quan trắc nước thải tự động, liên tục uy tín 


Tin tức liên quan

QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG
QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG

1912 Lượt xem

Trong quá trình sản xuất công nghiệp, khí thải phát sinh từ lò hơi, lò đốt, dây chuyền sản xuất và nhiều nguồn khác có thể chứa các thành phần gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Việc theo dõi các thông số trong dòng khí thải giúp doanh nghiệp kiểm soát tình trạng vận hành của nguồn phát thải và đánh giá hiệu quả của các công trình xử lý khí thải. 

NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT
NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT

81 Lượt xem

Một trạm quan trắc không khí có thể được trang bị thiết bị phân tích, hệ thống lấy mẫu, bộ truyền dữ liệu và phần mềm giám sát trực tuyến. Tuy nhiên, việc thiết bị vẫn hoạt động và dữ liệu vẫn được truyền về hệ thống chưa đồng nghĩa với việc kết quả quan trắc luôn chính xác và đáng tin cậy. 

Trong quá trình vận hành, nhiều vấn đề có thể phát sinh từ hệ thống lấy mẫu, thiết bị phân tích, điều kiện môi trường, nguồn điện, kết nối truyền dữ liệu hoặc công tác bảo trì.

VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?
VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?

146 Lượt xem

Trong phân tích chất lượng nước, việc xác định thông số cần đo mới chỉ là bước đầu. Để lựa chọn được thiết bị phù hợp, cần hiểu rõ nguồn nước cần phân tích có đặc tính như thế nào, nồng độ thông số nằm trong khoảng nào và điều kiện lấy mẫu, vận hành ra sao. Hai nguồn nước cùng cần đo một thông số nhưng có thể có thành phần khác nhau, mức độ nhiễu khác nhau và yêu cầu xử lý mẫu khác nhau.

GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ
GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ

165 Lượt xem

Trong ngành sản xuất điện tử, nước được sử dụng cho nhiều mục đích như làm sạch linh kiện, rửa bề mặt, làm mát thiết bị và phục vụ các công đoạn sản xuất. Tùy loại hình nhà máy, chất lượng nước có thể ảnh hưởng đến hiệu quả làm sạch, độ ổn định của quy trình và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất cũng cần được phân tích để phục vụ kiểm soát ô nhiễm và vận hành hệ thống xử lý. 

GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY

149 Lượt xem

Trong sản xuất giấy và bột giấy, nước được sử dụng ở nhiều công đoạn như rửa nguyên liệu, nấu và rửa bột, tẩy, nghiền, xeo giấy và vệ sinh thiết bị. Do tiếp xúc với nguyên liệu, hóa chất, xơ sợi và các chất phụ gia, đặc tính của nước có thể thay đổi đáng kể giữa các công đoạn. Nguồn nước thải từ nhà máy vì vậy không phải là một dòng đồng nhất mà có thể bao gồm nhiều dòng với thành phần và mức độ ô nhiễm khác nhau.

TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?
TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?

165 Lượt xem

Trong các hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền về bộ điều khiển hoặc hệ thống thu thập dữ liệu để xử lý, lưu trữ và giám sát. Bên cạnh các phương thức truyền thông số, tín hiệu 4-20 mA là một dạng tín hiệu analog được sử dụng phổ biến để truyền giá trị đo từ thiết bị hiện trường đến hệ thống tiếp nhận.

MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

177 Lượt xem

Trong hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền đến PLC, RTU hoặc bộ điều khiển để xử lý, lưu trữ và chuyển lên hệ thống giám sát. Một phương thức kết nối thường gặp trong các hệ thống công nghiệp là Modbus RTU sử dụng giao diện RS-485.

CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

178 Lượt xem

Trong một hệ thống quan trắc tự động, thiết bị đo sau khi xác định các thông số như pH, nhiệt độ, TSS, COD, NH₄⁺ hoặc lưu lượng cần truyền kết quả đến bộ thu thập dữ liệu. Từ đây, dữ liệu tiếp tục được truyền về máy chủ và phần mềm để lưu trữ, hiển thị và quản lý. Quá trình này có thể sử dụng nhiều phương thức khác nhau. 4-20 mA, tín hiệu điện áp, tín hiệu xung, RS-485 hay Ethernet có thể đảm nhiệm những vai trò khác nhau trong hệ thống.

KHI DỮ LIỆU QUAN TRẮC THAY ĐỔI ĐỘT NGỘT, KỸ THUẬT VIÊN NÊN TIẾN HÀNH KIỂM TRA NHỮNG GÌ?
KHI DỮ LIỆU QUAN TRẮC THAY ĐỔI ĐỘT NGỘT, KỸ THUẬT VIÊN NÊN TIẾN HÀNH KIỂM TRA NHỮNG GÌ?

173 Lượt xem

Trong quá trình vận hành hệ thống quan trắc, dữ liệu có thể xuất hiện những thay đổi đột ngột so với xu hướng thông thường. Đây có thể là phản ánh của sự thay đổi thực tế trong chất lượng nước, nhưng cũng có thể liên quan đến hệ thống lấy mẫu, tình trạng cảm biến hoặc thiết bị phân tích. Vì vậy, khi phát hiện dữ liệu bất thường, kỹ thuật viên cần kiểm tra theo từng bước để xác định đúng nguyên nhân trước khi đưa ra biện pháp xử lý. 

NHỮNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP KHI YÊU CẦU TƯ VẤN TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG
NHỮNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP KHI YÊU CẦU TƯ VẤN TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG

170 Lượt xem

Khi có nhu cầu lắp đặt trạm quan trắc nước thải tự động, doanh nghiệp thường bắt đầu bằng việc cung cấp danh sách các thông số cần đo và yêu cầu báo giá thiết bị. Tuy nhiên, để xây dựng được một phương án phù hợp, đơn vị tư vấn còn cần biết nhiều thông tin khác về nguồn nước thải, lưu lượng, vị trí lấy mẫu, điều kiện hạ tầng và hệ thống quản lý dữ liệu. Đây là những yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến cấu hình thiết bị, phương án lấy mẫu và chi phí đầu tư.

NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC ONLINE
NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC ONLINE

208 Lượt xem

Khi đầu tư hệ thống quan trắc, doanh nghiệp thường tập trung vào giá thiết bị, chi phí lắp đặt và các vật tư tiêu hao cơ bản. Tuy nhiên, tổng chi phí thực tế còn chịu ảnh hưởng bởi cấu hình hệ thống, đặc tính nguồn nước, phương án lấy mẫu, điều kiện nhà trạm, cách quản lý dữ liệu và khả năng xử lý sự cố. Nếu những yếu tố này không được đánh giá ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể phải tăng tần suất bảo trì, bổ sung nhân sự hoặc phát sinh nhiều lần can thiệp tại hiện trường trong quá trình vận hành.

VÌ SAO DOANH NGHIỆP CẦN THEO DÕI XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG THAY VÌ CHỈ NHÌN GIÁ TRỊ CUỐI CÙNG?
VÌ SAO DOANH NGHIỆP CẦN THEO DÕI XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG THAY VÌ CHỈ NHÌN GIÁ TRỊ CUỐI CÙNG?

184 Lượt xem

Trong quan trắc môi trường, một giá trị đo nằm trong giới hạn cho phép thường được xem là dấu hiệu hệ thống đang vận hành ổn định. Tuy nhiên, một kết quả tại một thời điểm chưa phản ánh đầy đủ diễn biến của quá trình và không đủ để đánh giá chính xác xu hướng vận hành trong dài hạn. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ tập trung vào giá trị đo tại từng thời điểm mà cần theo dõi sự biến động của dữ liệu theo thời gian.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng