Quan trắc nước thải khu công nghiệp

Với các khu công nghiệp có quy mô lớn, lượng nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp thải ra rất nhiều, đây là một thách thức lớn đối với môi trường. Vì vậy, các khu công nghiệp phải lắp đặt hệ thống xử lý nước thải (XLNT) đạt chuẩn trước khi xả thải ra môi trường theo quy định. Để đảm bảo hệ thống XLNT hoạt động hiệu quả và nước thải đầu ra đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường, việc quan trắc nước thải khu công nghiệp là một phần không thể thiếu giúp kiểm soát chất lượng trước khi xả thải.

1. Khái niệm về quan trắc nước thải ở các khu công nghiệp 

Quan trắc nước thải khu công nghiệp là quá trình giám sát và theo dõi chất lượng nước thải thông qua việc đo đạc, ghi nhận và phân tích các chỉ tiêu hóa học, vật lý, sinh học. Mục tiêu quan trắc là đảm bảo nước thải đầu ra đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận. 

Theo Thông tư 35/2015/TT-BTNMT, việc quan trắc nước thải là một phần không thể thiếu trong các hạng mục bảo vệ môi trường của khu công nghiệp. Các khu công nghiệp phải xây dựng và vận hành các hệ thống bảo vệ môi trường gồm: 

  • Hệ thống thoát nước: Đảm bảo thu gom và xử lý nước thải một cách hiệu quả, tránh tình trạng xả tràn gây ô nhiễm môi trường. 

  • Hệ thống xử lý nước thải tập trung: Xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ khu công nghiệp để đạt chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi trường. 

  • Khu lưu giữ chất thải rắn (nếu có): Lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp một cách an toàn và tuân thủ quy định. 

  • Hệ thống quan trắc nước thải tự động: Theo dõi liên tục các thông số như pH, COD, BOD, TSS và các chất ô nhiễm khác, đồng thời truyền dữ liệu trực tiếp đến cơ quan quản lý. 

  • Các công trình bảo vệ môi trường khác: Bao gồm các biện pháp và hệ thống nhằm kiểm soát, giảm thiểu tác động môi trường từ hoạt động sản xuất. 

Hệ thống xử lý nước thải tập trung (hình ảnh minh họa)

2. Các yêu cầu về hệ thống quan trắc nước thải tại các khu công nghiệp 

Hệ thống quan trắc nước thải khu công nghiệp được thiết kế và vận hành nhằm đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý, đồng thời tối ưu hiệu quả kiểm soát ô nhiễm môi trường. Chi tiết các yêu cầu bao gồm: 

2.1. Quan trắc các thông số bắt buộc 

Hệ thống phải đo đạc liên tục và chính xác các thông số quan trọng của nước thải, bao gồm: 

  • Lưu lượng nước thải đầu ra/ đầu vào 

  • pH 

  • Nhiệt độ 

  • COD (nhu cầu oxy hóa học) 

  • TSS (tổng chất rắn lơ lửng) 

  • Amoni (NH4+ hoặc NH3) 

  • Các thông số đặc thù: Phụ thuộc vào đặc điểm ngành sản xuất của khu công nghiệp, có thể bao gồm kim loại nặng, dầu mỡ, Tổng Nitơ, Tổng Photpho hoặc các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC),... 

2.2. Yêu cầu kết nối và truyền dữ liệu 

  • Dữ liệu từ hệ thống quan trắc phải được truyền trực tiếp, liên tục đến Sở Tài nguyên và Môi trường tại địa phương thông qua hệ thống quản lý dữ liệu tập trung. 

  • Cần tích hợp kết nối mạng ổn định (4G, Ethernet hoặc các giải pháp tương tự) để đảm bảo không bị gián đoạn trong quá trình truyền dữ liệu. 

  • Tuân thủ các định dạng dữ liệu do cơ quan quản lý yêu cầu để đảm bảo tính đồng bộ và dễ dàng trong việc theo dõi, lưu trữ. 

2.3. Yêu cầu đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định 

  • Toàn bộ hệ thống, bao gồm thiết bị đo lưu lượng và thiết bị quan trắc, phải hoạt động không ngừng nghỉ để đảm bảo giám sát mọi thời điểm. 

  • Các thiết bị cần đạt chuẩn quốc tế hoặc được kiểm định bởi cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam để đảm bảo độ tin cậy trong quá trình đo đạc. 

  • Hệ thống phải được bảo dưỡng thường xuyên để tránh sai số và đảm bảo hiệu suất đo lường ổn định. 

2.4. Yêu cầu về vị trí quan trắc 

Cần xác định vị trí lấy mẫu để quan trắc sao cho đảm bảo vị trí đáp ứng được yêu cầu về tính đặc trưng, đại diện cho nguồn thải. Vị trí này cần bố trí ngay phía sau hệ thống xử lý nước thải và trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận. 

2.5. Sử dụng thiết bị quan trắc nước thải khu công nghiệp chất lượng 

Các thiết bị quan trắc trong toàn bộ hệ thống cần được kiểm định, đảm bảo chất lượng đúng quy định về thiết bị quan trắc hiện hành.  

Ngoài ra, các thiết bị quan trắc cũng cần được tiến hành kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tuân thủ theo quy trình bảo dưỡng của từng khu công nghiệp. Trong quá trình hiệu chỉnh, kiểm tra hoặc bảo dưỡng thiết bị, phải có biện pháp kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo không xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường. 

3. Thành phần của hệ thống quan trắc nước thải khu công nghiệp đạt chuẩn 

Một hệ thống quan trắc nước thải khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn thường bao gồm các thành phần sau: 

  • Thiết bị quan trắc tự động: Các cảm biến đo lưu lượng, pH, nhiệt độ, COD, TSS, Amoni, và các thông số khác. 

  • Thiết bị thu thập, lưu trữ và truyền dẫn dữ liệu: Bao gồm bộ điều khiển trung tâm,  thiết bị truyền dữ liệu và hệ thống lưu trữ. 

  • Hóa chất hiệu chuẩn: Được sử dụng để hiệu chuẩn các thiết bị đo nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất. 

  • Thiết bị lấy mẫu online: Đảm bảo thu thập mẫu nước thải tự động tại các thời điểm định sẵn hoặc khi có bất thường được điều khiển bằng tài khoản của Sở TNMT. 

  • Camera giám sát: Theo dõi trực quan hệ thống xử lý và khu vực xả thải, đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ kiểm tra thực địa. 

  • Ngoài ra còn cần đến một số thiết bị phụ trợ như tủ điện, bộ lưu điện, máy lạnh/ bộ làm mát, hệ thống báo cháy báo khói, bộ chặn nhiễu tín hiệu, chống sét lan truyền,... 

Trạm quan trắc nước thải cơ bản (hình ảnh thực tế)

4. Các bước để đưa hệ thống quan trắc nước thải khu công nghiệp đi vào vận hành? 

Việc đưa hệ thống quan trắc nước thải vào vận hành đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng, từ thiết kế, lắp đặt, thử nghiệm đến hoàn thiện các thủ tục pháp lý. Các bước cụ thể như sau: 

Bước 1: Khảo sát và thiết kế hệ thống 

Bước 2: Lắp đặt và kiểm định chất lượng hệ thống quan trắc 

Bước 3: Vận hành thử nghiệm bao gồm chạy thử, đánh giá hiệu quả và khắc phục lỗi (nếu có). 

Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ pháp lý, chuẩn bị hồ sơ để xin xác nhận vận hành hệ thống từ cơ quan quản lý môi trường và nộp lên Sở Tài nguyên và Môi trường tại địa phương. 

Bước 5: Thẩm định và phê duyệt 

Bước 6: Nếu đạt yêu cầu sẽ cho phép vận hành chính thức, đảm bảo dữ liệu được truyền liên tục 24/24 

Bước 7: Bảo trì định kì và cải tiến hệ thống nếu cần thiết 

5. Kiểm soát chất lượng quan trắc hàng năm 

Việc kiểm tra chất lượng của toàn bộ hệ thống cần được tiến hành trước khi đưa vào hoạt động và được thực hiện định kỳ với tần suất  1 lần/năm với các yêu cầu: 

  • Rà soát lại vị trí quan trắc 

  • Kiểm tra khả năng ghi nhận của các thiết bị thu thập, truyền dữ liệu 

  • Kiểm tra lại toàn bộ thành phần thiết bị, chức năng của hệ thống 

  • Đánh giá tương đối về hiệu quả của hệ thống quan trắc nước thải khu công nghiệp đang sử dụng. 

Để đảm bảo tính khách quan, quá trình thực hiện kiểm tra định kỳ này cần có sự tham gia của một bên thứ ba. 

Trường hợp phát hiện các thiết bị quan trắc không đạt yêu cầu về chất lượng cần lập tức ngừng sử dụng, lập biên bản và lưu lại trong hồ sơ quản lý để báo cáo tình hình đến các bên liên quan. Bên cạnh đó, nhanh chóng tìm nhà phân phối các thiết bị quan trắc uy tín tránh mất thời gian vì làm gián đoạn hoạt động của hệ thống quan trắc nước thải khu công nghiệp. 

Aquaco đơn vị chuyên cung cấp các giải pháp quan trắc nước thải. Nếu quý khách hàng có nhu cầu xây dựng một hệ thống quan trắc tại các khu công nghiệp với mức chi phí hợp lý cùng sự tư vấn nhiệt tình của các kỹ sư giàu kinh nghiệm vui lòng liên hệ với chúng tôi hoặc tham khảo thêm thông tin tại:  

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ AQUA  

Văn phòng đại diện:  23 Đường Số 4, Cư Xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM. 

Văn phòng giao dịch: Số 2 đường 5, Khu phố 7, KDC Bình Dân, Phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức, TP HCM. 

Văn phòng Hà Nội: Phòng 3A5, Lô B15D13 Khu Đô thị mới Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. 

Hotline:  0909 246 726  

Tel: 028 6276 4726  

Email: info@aquaco.vn

Có thể bạn đang tìm kiếm:

Tại sao cần phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động

Hệ thống quan trắc nước thải online ngành chế biến thực phẩm

Thời gian và quy trình lắp đặt trạm quan trắc nước thải


Tin tức liên quan

HACH NP6000SC - THIẾT BỊ PHÂN TÍCH PHOSPHATE ONLINE TRONG NƯỚC
HACH NP6000SC - THIẾT BỊ PHÂN TÍCH PHOSPHATE ONLINE TRONG NƯỚC

47 Lượt xem

Trong hệ thống xử lý nước thải, việc theo dõi nồng độ phosphate giúp đơn vị vận hành đánh giá hiệu quả xử lý các hợp chất phospho, kiểm soát quá trình loại bỏ dinh dưỡng và phát hiện những biến động về chất lượng nước. Thay vì chỉ dựa vào kết quả phân tích mẫu định kỳ, thiết bị phân tích phosphate online cho phép theo dõi chỉ tiêu này thường xuyên hơn, hỗ trợ kỹ thuật viên đưa ra quyết định vận hành phù hợp.

NH6000SC HACH - MÁY PHÂN TÍCH AMONI ONLINE BẰNG CÔNG NGHỆ ĐIỆN CỰC CẢM BIẾN KHÍ
NH6000SC HACH - MÁY PHÂN TÍCH AMONI ONLINE BẰNG CÔNG NGHỆ ĐIỆN CỰC CẢM BIẾN KHÍ

102 Lượt xem

NH6000sc HACH là máy phân tích amoni online ứng dụng công nghệ điện cực cảm biến khí (GSE), giúp theo dõi nồng độ NH₄-N trong nước tự động và liên tục theo chu kỳ cài đặt. Tìm hiểu nguyên lý hoạt động, dải đo và ứng dụng của NH6000sc trong giám sát chất lượng nước cùng Aquaco.

PM2.5 VÀ PM10 LÀ GÌ? PHÂN BIỆT HAI CHỈ TIÊU BỤI TRONG QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ
PM2.5 VÀ PM10 LÀ GÌ? PHÂN BIỆT HAI CHỈ TIÊU BỤI TRONG QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ

105 Lượt xem

Bụi trong không khí là một trong những thông số quan trọng khi đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh. Trong đó, PM2.5 và PM10 là hai chỉ tiêu thường được theo dõi tại các đô thị, khu công nghiệp, công trường, khu vực giao thông và những nơi có nguy cơ phát sinh bụi. Hiểu đúng sự khác biệt giữa PM2.5 và PM10 giúp xác định mục tiêu giám sát, lựa chọn phương pháp đo và xây dựng hệ thống quan trắc phù hợp với điều kiện thực tế.

QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG
QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG

2012 Lượt xem

Trong quá trình sản xuất công nghiệp, khí thải phát sinh từ lò hơi, lò đốt, dây chuyền sản xuất và nhiều nguồn khác có thể chứa các thành phần gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Việc theo dõi các thông số trong dòng khí thải giúp doanh nghiệp kiểm soát tình trạng vận hành của nguồn phát thải và đánh giá hiệu quả của các công trình xử lý khí thải. 

NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT
NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT

163 Lượt xem

Một trạm quan trắc không khí có thể được trang bị thiết bị phân tích, hệ thống lấy mẫu, bộ truyền dữ liệu và phần mềm giám sát trực tuyến. Tuy nhiên, việc thiết bị vẫn hoạt động và dữ liệu vẫn được truyền về hệ thống chưa đồng nghĩa với việc kết quả quan trắc luôn chính xác và đáng tin cậy. 

Trong quá trình vận hành, nhiều vấn đề có thể phát sinh từ hệ thống lấy mẫu, thiết bị phân tích, điều kiện môi trường, nguồn điện, kết nối truyền dữ liệu hoặc công tác bảo trì.

VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?
VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?

205 Lượt xem

Trong phân tích chất lượng nước, việc xác định thông số cần đo mới chỉ là bước đầu. Để lựa chọn được thiết bị phù hợp, cần hiểu rõ nguồn nước cần phân tích có đặc tính như thế nào, nồng độ thông số nằm trong khoảng nào và điều kiện lấy mẫu, vận hành ra sao. Hai nguồn nước cùng cần đo một thông số nhưng có thể có thành phần khác nhau, mức độ nhiễu khác nhau và yêu cầu xử lý mẫu khác nhau.

GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ
GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ

210 Lượt xem

Trong ngành sản xuất điện tử, nước được sử dụng cho nhiều mục đích như làm sạch linh kiện, rửa bề mặt, làm mát thiết bị và phục vụ các công đoạn sản xuất. Tùy loại hình nhà máy, chất lượng nước có thể ảnh hưởng đến hiệu quả làm sạch, độ ổn định của quy trình và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất cũng cần được phân tích để phục vụ kiểm soát ô nhiễm và vận hành hệ thống xử lý. 

GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY

193 Lượt xem

Trong sản xuất giấy và bột giấy, nước được sử dụng ở nhiều công đoạn như rửa nguyên liệu, nấu và rửa bột, tẩy, nghiền, xeo giấy và vệ sinh thiết bị. Do tiếp xúc với nguyên liệu, hóa chất, xơ sợi và các chất phụ gia, đặc tính của nước có thể thay đổi đáng kể giữa các công đoạn. Nguồn nước thải từ nhà máy vì vậy không phải là một dòng đồng nhất mà có thể bao gồm nhiều dòng với thành phần và mức độ ô nhiễm khác nhau.

TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?
TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?

195 Lượt xem

Trong các hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền về bộ điều khiển hoặc hệ thống thu thập dữ liệu để xử lý, lưu trữ và giám sát. Bên cạnh các phương thức truyền thông số, tín hiệu 4-20 mA là một dạng tín hiệu analog được sử dụng phổ biến để truyền giá trị đo từ thiết bị hiện trường đến hệ thống tiếp nhận.

MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

226 Lượt xem

Trong hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền đến PLC, RTU hoặc bộ điều khiển để xử lý, lưu trữ và chuyển lên hệ thống giám sát. Một phương thức kết nối thường gặp trong các hệ thống công nghiệp là Modbus RTU sử dụng giao diện RS-485.

CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

219 Lượt xem

Trong một hệ thống quan trắc tự động, thiết bị đo sau khi xác định các thông số như pH, nhiệt độ, TSS, COD, NH₄⁺ hoặc lưu lượng cần truyền kết quả đến bộ thu thập dữ liệu. Từ đây, dữ liệu tiếp tục được truyền về máy chủ và phần mềm để lưu trữ, hiển thị và quản lý. Quá trình này có thể sử dụng nhiều phương thức khác nhau. 4-20 mA, tín hiệu điện áp, tín hiệu xung, RS-485 hay Ethernet có thể đảm nhiệm những vai trò khác nhau trong hệ thống.

KHI DỮ LIỆU QUAN TRẮC THAY ĐỔI ĐỘT NGỘT, KỸ THUẬT VIÊN NÊN TIẾN HÀNH KIỂM TRA NHỮNG GÌ?
KHI DỮ LIỆU QUAN TRẮC THAY ĐỔI ĐỘT NGỘT, KỸ THUẬT VIÊN NÊN TIẾN HÀNH KIỂM TRA NHỮNG GÌ?

200 Lượt xem

Trong quá trình vận hành hệ thống quan trắc, dữ liệu có thể xuất hiện những thay đổi đột ngột so với xu hướng thông thường. Đây có thể là phản ánh của sự thay đổi thực tế trong chất lượng nước, nhưng cũng có thể liên quan đến hệ thống lấy mẫu, tình trạng cảm biến hoặc thiết bị phân tích. Vì vậy, khi phát hiện dữ liệu bất thường, kỹ thuật viên cần kiểm tra theo từng bước để xác định đúng nguyên nhân trước khi đưa ra biện pháp xử lý. 


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng