Quan trắc nước thải tự động liên tục được thực hiện theo quy trình như thế nào?

Việc triển khai hệ thống quan trắc nước thải tự động không chỉ dừng lại ở lắp đặt vài thiết bị đo và kết nối internet để truyền dữ liệu. Để hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và được cơ quan quản lý chấp thuận, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ nhiều bước từ khảo sát hiện trường, thiết kế giải pháp, thi công hệ thống đến hiệu chuẩn và kết nối dữ liệu. Mỗi giai đoạn đều ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của kết quả quan trắc cũng như tính ổn định trong quá trình vận hành.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu quy trình triển khai hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục một cách tổng quan, rõ ràng và sát với thực tế vận hành tại doanh nghiệp.

1. Những đối tượng bắt buộc phải quan trắc nước thải tự động liên tục: 

Theo quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường 2020, nhiều cơ sở phát sinh nước thải với lưu lượng lớn hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao bắt buộc phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục và truyền dữ liệu trực tiếp về cơ quan quản lý môi trường. 

Việc quy định cụ thể các đối tượng phải thực hiện quan trắc tự động giúp tăng cường khả năng giám sát nguồn thải, kiểm soát chất lượng nước xả và hạn chế các hành vi vi phạm môi trường. 

1.1. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và hệ thống xử lý nước thải tập trung 

Các khu sản xuất tập trung là nhóm đối tượng bắt buộc phải triển khai hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục, bao gồm: 

  • Khu công nghiệp  

  • Khu chế xuất  

  • Cụm công nghiệp  

  • Khu kinh tế có hệ thống xử lý nước thải tập trung  

  • Hệ thống xử lý nước thải tập trung của các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ  

Ngoài ra, các dự án hoặc cơ sở nằm bên trong khu công nghiệp nhưng được miễn đấu nối và xả thải trực tiếp ra môi trường vẫn phải thuộc diện quản lý, giám sát theo quy định hiện hành. 

1.2. Dự án thuộc nhóm ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường 

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc nhóm ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP phải thực hiện quan trắc nước thải tự động liên tục khi có lưu lượng xả thải từ 500 m³/ngày đêm trở lên. 

Đây cũng là nhóm đối tượng thường có tải lượng ô nhiễm lớn và yêu cầu giám sát liên tục nhằm hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận nếu hệ thống xử lý gặp sự cố. Nhóm này thường bao gồm các ngành phát sinh nước thải có tải lượng ô nhiễm cao như: 

  • Dệt nhuộm  

  • Xi mạ  

  • Hóa chất  

  • Giấy và bột giấy  

  • Chế biến thủy sản  

  • Chăn nuôi quy mô lớn  

  • Sản xuất thực phẩm và đồ uống  

  • Xử lý chất thải  

Đây là các lĩnh vực có nguy cơ ảnh hưởng lớn đến nguồn nước nếu nước thải không được kiểm soát chặt chẽ. 

Hệ thống quan trắc nước thải tự động nhà máy xi mạ TACTICIAN

1.3. Cơ sở có lưu lượng xả thải lớn 

Một số dự án tuy không thuộc nhóm ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nhưng vẫn bắt buộc phải quan trắc tự động liên tục nếu có lưu lượng nước thải lớn. 

Cụ thể gồm: 

  • Cơ sở có lưu lượng xả thải từ 500 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm  

  • Cơ sở có lưu lượng xả thải từ 1.000 m³/ngày đêm trở lên  

Việc áp dụng quy định này nhằm đảm bảo các nguồn xả thải lớn luôn được theo dõi liên tục, hạn chế nguy cơ gây tác động đến môi trường nước tiếp nhận.

2. Quy trình triển khai hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục 

Để hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục vận hành ổn định, đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật và quy định pháp luật, quá trình triển khai cần được thực hiện theo một quy trình đồng bộ từ khảo sát hiện trường đến truyền dữ liệu về cơ quan quản lý môi trường. 

Mỗi bước trong quy trình đều ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của dữ liệu quan trắc cũng như khả năng vận hành lâu dài của toàn hệ thống. 

Bước 1: Khảo sát hiện trường và xác định vị trí lắp đặt 

Khảo sát hiện trường là bước đầu tiên và đóng vai trò quan trọng trong quá trình triển khai hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục. 

Đơn vị triển khai sẽ tiến hành đánh giá: 

  • Vị trí cửa xả nước thải cuối cùng  

  • Điều kiện dòng chảy tại điểm quan trắc  

  • Chất lượng và đặc tính nước thải  

  • Lưu lượng xả thải thực tế  

  • Hạ tầng điện, mạng và truyền thông  

  • Không gian lắp đặt thiết bị  

  • Các thông số cần giám sát theo giấy phép môi trường  

Vị trí lắp đặt thiết bị phải đảm bảo khả năng lấy mẫu đại diện, thuận tiện cho việc bảo trì, hiệu chuẩn và kiểm tra định kỳ trong quá trình vận hành. 

Ngoài ra, khu vực lắp đặt cũng cần hạn chế rung động, ngập nước hoặc các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ ổn định của thiết bị đo. 

Bước 2: Lựa chọn thông số và công nghệ quan trắc phù hợp 

Sau khi khảo sát hiện trường, hệ thống sẽ được cấu hình các thông số quan trắc phù hợp với đặc tính nguồn thải và yêu cầu quản lý môi trường của từng doanh nghiệp. 

Một số thông số phổ biến thường được tích hợp gồm: pH, COD, TSS, Amoni, Tổng Nitơ , Tổng Photpho, DO, Nhiệt độ, Lưu lượng, Độ màu, Clo dư và các chỉ số kim loại nặng. 

Tùy theo từng chỉ tiêu, hệ thống có thể sử dụng công nghệ đo trực tiếp bằng cảm biến hoặc phương pháp phân tích gián tiếp thông qua máy phân tích online. 

Thiết bị quan trắc cần đáp ứng khả năng vận hành liên tục ngoài hiện trường, có độ ổn định cao và tương thích với hệ thống thu thập dữ liệu tự động. Khoảng đo của thiết bị phải có khả năng đo tối thiểu bằng hoặc lớn hơn 3 lần giá trị giới hạn của quy chuẩn môi trường tương ứng nhằm đảm bảo độ an toàn trong quá trình giám sát. 

Bước 3: Lắp đặt hệ thống lấy mẫu và phân tích tự động 

Sau khi hoàn thiện cấu hình kỹ thuật, hệ thống sẽ được tiến hành lắp đặt và kết nối đồng bộ giữa các thiết bị, bao gồm: 

  • Tủ phân tích trung tâm  

  • Thiết bị đo online  

  • Bộ điều khiển và ghi dữ liệu  

  • Thiết bị lấy mẫu tự động  

  • Bơm hút và đường ống dẫn mẫu  

  • Hệ thống làm sạch cảm biến  

  • Thiết bị lưu điện UPS  

  • Tủ điện và thiết bị chống sét  

Trong đó, thiết bị lấy mẫu tự động có vai trò đặc biệt quan trọng. Khi phát hiện thông số vượt ngưỡng hoặc xảy ra sự cố, hệ thống sẽ tự động lấy và lưu mẫu nước để phục vụ công tác đối chứng, kiểm tra và xác minh dữ liệu khi cần thiết. Đây là thành phần rất quan trọng trong quá trình đối chứng và xác minh dữ liệu khi xảy ra sự cố vượt ngưỡng hoặc tranh chấp dữ liệu quan trắc.

Quá trình lắp đặt cũng cần đảm bảo tính ổn định của đường ống lấy mẫu nhằm hạn chế tình trạng lắng cặn, nghẹt mẫu hoặc sai lệch kết quả đo.

Bước 4: Tích hợp camera giám sát và hệ thống cảnh báo 

Camera giám sát là thành phần bắt buộc trong hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục theo quy định hiện hành. 

Hệ thống camera cần đáp ứng các yêu cầu: 

  • Ghi hình liên tục 24/7  

  • Quan sát rõ khu vực xả thải  

  • Hoạt động tốt cả ban ngày và ban đêm  

  • Hiển thị thời gian thực  

  • Hình ảnh rõ nét, ổn định  

  • Theo dõi được khu vực đặt thiết bị và cửa xả  

Tùy theo hình thức quan trắc trực tiếp hoặc gián tiếp, vị trí lắp đặt camera sẽ được bố trí phù hợp nhằm đảm bảo giám sát đầy đủ quá trình vận hành và xả thải của hệ thống. 

Bước 5: Thu thập, lưu trữ và truyền dữ liệu quan trắc 

Toàn bộ dữ liệu từ hệ thống sẽ được thu thập và lưu trữ tự động thông qua bộ điều khiển trung tâm hoặc datalogger, bao gồm: 

  • Giá trị đo của các thông số  

  • Trạng thái hoạt động thiết bị  

  • Cảnh báo sự cố  

  • Hình ảnh camera giám sát  

  • Nhật ký vận hành hệ thống  

Sau khi xử lý, dữ liệu sẽ được truyền trực tiếp về cơ quan quản lý môi trường theo quy định hiện hành. 

Ngoài việc phục vụ công tác quản lý nhà nước, dữ liệu quan trắc còn giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả vận hành hệ thống xử lý nước thải, phát hiện sớm các bất thường và tối ưu chi phí vận hành trong thực tế.

Xem thêm: Ưu và nhược điểm của hệ thống quan trắc nước thải tự động

3. Yêu cầu kỹ thuật và vận hành đối với hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục 

Sau khi hoàn thiện lắp đặt, hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục cần được vận hành và quản lý đúng quy trình nhằm đảm bảo dữ liệu luôn chính xác, ổn định và đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường. 

  • Thiết bị quan trắc cần được hiệu chuẩn, kiểm tra và vệ sinh định kỳ để đảm bảo độ chính xác của dữ liệu đo.  

  • Hệ thống phải duy trì vận hành liên tục 24/7, có nguồn điện ổn định, UPS lưu điện và kết nối truyền dữ liệu ổn định.  

  • Cần thường xuyên kiểm tra các lỗi như nghẹt đường ống, mất tín hiệu cảm biến, sai lệch giá trị đo hoặc mất kết nối dữ liệu để xử lý kịp thời.  

  • Toàn bộ hồ sơ vận hành như nhật ký kiểm tra, bảo trì, hiệu chuẩn, thay thế vật tư và xử lý sự cố cần được lưu trữ đầy đủ theo quy định.  

  • Doanh nghiệp phải thực hiện quan trắc đối chứng định kỳ nhằm so sánh dữ liệu online với kết quả phân tích phòng thí nghiệm để đánh giá độ chính xác của hệ thống.  

  • Hệ thống cần có thiết bị và linh kiện dự phòng nhằm hạn chế gián đoạn trong quá trình vận hành.  

  • Đội ngũ kỹ thuật vận hành phải có chuyên môn về thiết bị quan trắc và hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và dữ liệu luôn đáng tin cậy. 

4. Giải pháp quan trắc nước thải tự động liên tục từ AQUACO 

Với kinh nghiệm triển khai nhiều hệ thống quan trắc môi trường cho khu công nghiệp, nhà máy và doanh nghiệp trên toàn quốc, AQUACO cung cấp giải pháp quan trắc nước thải tự động liên tục đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và quy định hiện hành, bao gồm hệ thống quan trắc nước online (nước thải - nước mặt - nước cấp - nước ngầm)  

Trong bối cảnh các quy định về môi trường ngày càng được siết chặt, hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất bền vững và bảo vệ môi trường lâu dài.

CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ AQUA 

  • Hotline:  0909 246 726   

  • Tel: 028 6276 4726   


Tin tức liên quan

KHI DỮ LIỆU QUAN TRẮC THAY ĐỔI ĐỘT NGỘT, KỸ THUẬT VIÊN NÊN TIẾN HÀNH KIỂM TRA NHỮNG GÌ?
KHI DỮ LIỆU QUAN TRẮC THAY ĐỔI ĐỘT NGỘT, KỸ THUẬT VIÊN NÊN TIẾN HÀNH KIỂM TRA NHỮNG GÌ?

32 Lượt xem

Trong quá trình vận hành hệ thống quan trắc, dữ liệu có thể xuất hiện những thay đổi đột ngột so với xu hướng thông thường. Đây có thể là phản ánh của sự thay đổi thực tế trong chất lượng nước, nhưng cũng có thể liên quan đến hệ thống lấy mẫu, tình trạng cảm biến hoặc thiết bị phân tích. Vì vậy, khi phát hiện dữ liệu bất thường, kỹ thuật viên cần kiểm tra theo từng bước để xác định đúng nguyên nhân trước khi đưa ra biện pháp xử lý. 

NHỮNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP KHI YÊU CẦU TƯ VẤN TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG
NHỮNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP KHI YÊU CẦU TƯ VẤN TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG

64 Lượt xem

Khi có nhu cầu lắp đặt trạm quan trắc nước thải tự động, doanh nghiệp thường bắt đầu bằng việc cung cấp danh sách các thông số cần đo và yêu cầu báo giá thiết bị. Tuy nhiên, để xây dựng được một phương án phù hợp, đơn vị tư vấn còn cần biết nhiều thông tin khác về nguồn nước thải, lưu lượng, vị trí lấy mẫu, điều kiện hạ tầng và hệ thống quản lý dữ liệu. Đây là những yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến cấu hình thiết bị, phương án lấy mẫu và chi phí đầu tư.

NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC ONLINE
NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC ONLINE

95 Lượt xem

Khi đầu tư hệ thống quan trắc, doanh nghiệp thường tập trung vào giá thiết bị, chi phí lắp đặt và các vật tư tiêu hao cơ bản. Tuy nhiên, tổng chi phí thực tế còn chịu ảnh hưởng bởi cấu hình hệ thống, đặc tính nguồn nước, phương án lấy mẫu, điều kiện nhà trạm, cách quản lý dữ liệu và khả năng xử lý sự cố. Nếu những yếu tố này không được đánh giá ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể phải tăng tần suất bảo trì, bổ sung nhân sự hoặc phát sinh nhiều lần can thiệp tại hiện trường trong quá trình vận hành.

VÌ SAO DOANH NGHIỆP CẦN THEO DÕI XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG THAY VÌ CHỈ NHÌN GIÁ TRỊ CUỐI CÙNG?
VÌ SAO DOANH NGHIỆP CẦN THEO DÕI XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG THAY VÌ CHỈ NHÌN GIÁ TRỊ CUỐI CÙNG?

115 Lượt xem

Trong quan trắc môi trường, một giá trị đo nằm trong giới hạn cho phép thường được xem là dấu hiệu hệ thống đang vận hành ổn định. Tuy nhiên, một kết quả tại một thời điểm chưa phản ánh đầy đủ diễn biến của quá trình và không đủ để đánh giá chính xác xu hướng vận hành trong dài hạn. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ tập trung vào giá trị đo tại từng thời điểm mà cần theo dõi sự biến động của dữ liệu theo thời gian.

VAI TRÒ CỦA MẪU TRẮNG TRONG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC: KIỂM SOÁT NHIỄM BẨN VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA KẾT QUẢ
VAI TRÒ CỦA MẪU TRẮNG TRONG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC: KIỂM SOÁT NHIỄM BẨN VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA KẾT QUẢ

121 Lượt xem

Trong phân tích chất lượng nước, kết quả đo không chỉ phụ thuộc vào thiết bị hay phương pháp phân tích mà còn chịu ảnh hưởng bởi quá trình lấy mẫu, bảo quản, xử lý và thao tác. Chai chứa, dụng cụ lấy mẫu, thuốc thử hoặc môi trường làm việc đều có thể trở thành nguồn nhiễm bẩn và khiến kết quả cao hơn thực tế. 

Mẫu trắng (Blank Sample) là một công cụ kiểm soát chất lượng được sử dụng để phát hiện những ảnh hưởng này.

NHẬN DIỆN DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG ĐỂ ĐẢM BẢO ĐỘ TIN CẬY CỦA DỮ LIỆU QUAN TRẮC
NHẬN DIỆN DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG ĐỂ ĐẢM BẢO ĐỘ TIN CẬY CỦA DỮ LIỆU QUAN TRẮC

114 Lượt xem

Dữ liệu quan trắc là cơ sở để đánh giá chất lượng nước, theo dõi hiệu quả xử lý và kiểm soát quá trình vận hành. Tuy nhiên, một hệ thống vẫn ghi nhận và truyền dữ liệu không đồng nghĩa với việc mọi kết quả đo được đều chính xác. Trôi tín hiệu, dữ liệu bị giữ giá trị, nhiễu, mất dữ liệu, sai lệch hiệu chuẩn hoặc bất thường giữa các thông số đều có thể làm giảm độ tin cậy của kết quả. Vậy đâu là những dấu hiệu có thể nhận biết và cách kiểm tra dữ liệu như thế nào? 

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN: CÁC CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG VÀ GIẢI PHÁP QUAN TRẮC
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN: CÁC CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG VÀ GIẢI PHÁP QUAN TRẮC

148 Lượt xem

Chất lượng nước là một trong những yếu tố cần được kiểm soát thường xuyên trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản. Sự thay đổi của các thông số như pH, oxy hòa tan (DO), nhiệt độ, độ dẫn điện, độ đục hay các hợp chất nitơ có thể phản ánh những biến động của môi trường nước và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình nuôi. Vì vậy, thay vì chỉ kiểm tra thủ công theo từng thời điểm, việc sử dụng thiết bị đo chuyên dụng, máy phân tích và hệ thống quan trắc online giúp theo dõi chất lượng nước liên tục.

CHỨC NĂNG TỰ LÀM SẠCH CỦA CẢM BIẾN ĐO ONLINE HACH: GIẢI PHÁP DUY TRÌ ĐỘ ỔN ĐỊNH TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
CHỨC NĂNG TỰ LÀM SẠCH CỦA CẢM BIẾN ĐO ONLINE HACH: GIẢI PHÁP DUY TRÌ ĐỘ ỔN ĐỊNH TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

119 Lượt xem

Trong các hệ thống quan trắc nước online, cảm biến phải làm việc liên tục trong môi trường thực tế - nơi nước có thể chứa chất rắn lơ lửng, bùn, dầu mỡ, chất hữu cơ, vi sinh vật hoặc các thành phần dễ bám lên bề mặt điện cực. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến kết quả đo online có thể bị ảnh hưởng theo thời gian. Khi bề mặt cảm biến bị phủ bởi lớp cặn hoặc màng bám, tín hiệu đo có thể thay đổi, phản hồi chậm hoặc tạo ra sai lệch so với điều kiện thực tế của dòng nước.

 

BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT THEO MÙA: CÁC CHỈ TIÊU, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP QUAN TRẮC
BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT THEO MÙA: CÁC CHỈ TIÊU, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP QUAN TRẮC

162 Lượt xem

Chất lượng nước mặt tại sông, hồ, kênh, rạch không cố định mà có thể thay đổi đáng kể theo mùa dưới tác động của lượng mưa, nhiệt độ, lưu lượng dòng chảy và hoạt động của con người. Mùa mưa thường kéo theo sự gia tăng độ đục, chất rắn lơ lửng và các chất từ dòng chảy tràn, trong khi mùa khô có thể làm giảm khả năng pha loãng và gia tăng nguy cơ tích tụ chất ô nhiễm hoặc xâm nhập mặn tại khu vực ven biển.

CÁC ĐIỂM CẦN QUAN TRẮC TRONG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP
CÁC ĐIỂM CẦN QUAN TRẮC TRONG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP

175 Lượt xem

Trong nhà máy xử lý nước cấp, chất lượng nước không chỉ được kiểm soát ở đầu ra mà cần được theo dõi tại những công đoạn quan trọng trong toàn bộ dây chuyền. Nước nguồn có thể biến động theo mùa và điều kiện môi trường, trong khi hiệu quả của các quá trình keo tụ, lắng, lọc và khử trùng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước sau xử lý.

HIỆN TƯỢNG TRÔI TÍN HIỆU TRONG THIẾT BỊ PHÂN TÍCH LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
HIỆN TƯỢNG TRÔI TÍN HIỆU TRONG THIẾT BỊ PHÂN TÍCH LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

230 Lượt xem

Trong lĩnh vực quan trắc môi trường và phân tích nước, độ chính xác của thiết bị quyết định trực tiếp đến chất lượng dữ liệu. Tuy nhiên, sau một thời gian vận hành, không ít hệ thống bắt đầu xuất hiện hiện tượng kết quả đo thay đổi dù mẫu phân tích gần như không có sự biến động. Đây chính là hiện tượng trôi tín hiệu (Signal Drift) - một trong những nguyên nhân phổ biến nhất làm sai lệch dữ liệu và khiến người vận hành mất nhiều thời gian để kiểm tra.

ĐO LƯỜNG CHỈ TIÊU TỔNG PHOTPHO (TP) BẰNG HACH EZ SERIES
ĐO LƯỜNG CHỈ TIÊU TỔNG PHOTPHO (TP) BẰNG HACH EZ SERIES

270 Lượt xem

Tổng Photpho (Total Phosphorus - TP) là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quan trắc nước thải, nước mặt và nhiều quy trình xử lý nước. Khác với Orthophosphate chỉ phản ánh dạng photpho hòa tan dễ phản ứng, TP bao gồm toàn bộ các dạng photpho vô cơ và hữu cơ có trong mẫu nước. Vì vậy, việc đo TP giúp đánh giá đầy đủ tải lượng dinh dưỡng, hiệu quả xử lý và khả năng gây hiện tượng phú dưỡng của nguồn nước.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng