Thiết bị đo Clo dư online Cl17SC

Bạn cần phân tích Clo dư theo thời gian thực với độ tin cậy để tối ưu hóa quy trình khử trùng hoặc để quan trắc lượng Clo dư đầu ra? Bạn đang tìm kiếm một giải pháp đáng tin cậy với bất kì điều kiện mẫu nào? Bạn tốn quá nhiều thời gian để khắc phục sự cố với máy phân tích Clo hiện tại của mình không? 

Nếu bạn đang gặp bất kỳ vấn đề nào trên đây thì hãy cùng Aquaco khám phá thông tin từ bài viết này để biết được giải pháp mà thiết bị đo clo dư online CL17SC mang lại liệu có thật sự tối ưu? 

1. Giới thiệu về thiết bị đo Clo dư online CL17sc 

Thiết bị đo clo dư online CL17SC là một công cụ hiệu quả để kiểm soát nồng độ clo trong nước. Với công nghệ tiên tiến, thiết bị này giúp theo dõi clo trong nước một cách chính xác và liên tục, từ đó đảm bảo được chất lượng nguồn nước. 

Sử dụng hóa chất DPD cho phương pháp so màu để quan trắc và cho ra kết quả liên tục. Máy đo clo CL17sc đáng tin vậy và kinh tế khi có thể dùng thay thế cho loại thiết bị sử dụng điện cực đắt tiền hay quy trình phức tạp. Phương pháp phân tích không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi pH lớn và kết quả đo đạc chuẩn xác và chính xác hơn các hệ thống phân tích khác. 

Chi tiết về máy đo clo dư CL17sc xem ngay tại đây

2. Thông số kỹ thuật của CL17sc: 

  • Dải đo: 0 - 10 mg / L Cl2 

  • Độ chính xác: 

  • ± 5% hoặc ± 0,01 mg / L (tùy theo giá trị nào lớn hơn) từ 0 - 4 mg / L Cl2 

  • ± 10% từ 4 - 5 mg / L Cl2 

  • Giới hạn phát hiện dưới (LOD): 0.008 mg / L 

  • Chu kì đo: 2,5 phút 

  • Áp suất đầu vào 

  • 0,3 - 5,2 bar (4,5 - 75 psig) được cung cấp cho Y-strainer 

  • 0,1 - 0,3 bar (1,5 - 5 psig) được cung cấp cho máy phân tích 

  • Đầu vào: Ống polyethylene OD ¼-inch, khớp nối ngắt kết nối nhanh 

  • Xả: ống mềm ID ½ inch 

  • Xả khí: Tùy chọn với ống nối và khớp nối nhanh 3/8 inch; 0,003 m3 / phút ở mức tối đa 1,38 bar (20 psig) 

  • Yêu cầu mẫu: Lọc Y-strainer với màn hình 40 mesh trở lên 

  • Tốc độ dòng mẫu: 60 - 200 mL / phút qua thiết bị 

  • Nhiệt độ mẫu: 5-40 ° C (41 - 104 ° F) 

  • Phạm vi nhiệt độ hoạt động: 5 - 40 ° C (41 - 104 ° F) 

  • Độ ẩm hoạt động: 0 - 90% độ ẩm tương đối, không ngưng tụ 

  • Các chất gây nhiễu: Các chất oxy hóa khác như bromua, clo đioxit, pemanganat và ozon sẽ gây nhiễu. 

  • Lượng thuốc thử tiêu thụ: 0,5 L dung dịch đệm và 0,5 L dung dịch chỉ thị trong 31 ngày 

  • Nguồn sáng: LED, đo ở bước sóng 510 nm, độ rộng sáng 1 cm 

  • Cấp bảo vệ: IP66 mỗi IEC 60529 

  • Lắp đặt: Treo tường 

  • Yêu cầu nguồn (Điện áp): 12 VDC, tối đa 400 mA (được cung cấp bởi bộ điều khiển) 

  • Kích thước (Cao x Rộng x Dày): 342 mm x 329 mm x 177 mm 

  • Trọng lượng: 4,1 kg (9,0 lbs.) 

3. Nguyên tắc hoạt động của thiết bị đo clo dư online CL17sc 

Nguyên tắc hoạt động của máy phân tích Clo CL17sc của hãng Hach dựa vào phản ứng giữa clo và thuốc thử: 

Bước 1: Thu thập mẫu:  

Thiết bị đo clo dư online CL17sc thu thập mẫu nước từ nguồn cung cấp có thể là nước hồ bơi, cũng có thể là nước thải sau xử lý hoặc từ các nguồn khác nhau. Mẫu nước được đưa vào thiết bị để đo hàm lượng clo. 

Bước 2: Phản ứng clo với thuốc thử:  

Máy sử dụng một loại thuốc thử, thường là DPD chứa các chất phản ứng với clo. Khi mẫu nước chứa clo được pha loãng với thuốc thử, phản ứng xảy ra và tạo ra một hợp chất màu. 

Bước 3: Đo màu và quang phổ:  

Máy tiến hành đo màu của hợp chất tạo ra sau phản ứng. Thường được thực hiện bằng cách sử dụng một nguồn sáng và một bộ lọc quang phổ. Đo sự hấp thụ ánh sáng của hợp chất màu và chuyển đổi thành giá trị hàm lượng clo. 

Bước 4: Hiệu chỉnh và hiển thị:  

Máy hiệu chỉnh kết quả đo dựa trên chuẩn đo được cài đặt trước. Sau đó, hiển thị giá trị hàm lượng clo trên màn hình hoặc giao diện điều khiển. 

Bước 5: Liên tục theo dõi:  

Máy CL17sc sẽ hoạt động liên tục, theo dõi hàm lượng clo trong nước và cung cấp dữ liệu cho quy trình hoặc hệ thống điều khiển. 

4. Những ưu và nhược điểm của các phương pháp nhằm giám sát Clo dư trong nước 

Phương pháp 

Ưu điểm 

Nhược điểm 

Phương pháp đo màu truyền thống. 

  • Tiết kiệm chi phí, dễ dàng thực hiện 

  • Phải trực tiếp lấy mẫu và phân tích. 

  • Kết quả đo được chỉ mang tính thời điểm, thiếu dữ liệu thời gian thực. 

ORP (Phương pháp thay thế cân bằng oxy hóa - khử) 

  • Thời gian phản hồi nhanh (dễ dàng phát hiện sự thay đổi clo đột ngột). 

  • Chi phí thấp 

  • Phụ thuộc nhiều vào pH, nhiệt độ và các điều kiện nước khác. 

  • Đo gián tiếp, không phải là phép đo clo trực tiếp. 

Kỹ thuật đo màu ứng dụng CL17sc. 

  • Đo nhanh - trực tiếp nồng độ clo, thao tác đơn giản. 

  • Có khả năng giám sát liên tục chất lượng nước 

  • Ít bị ảnh hưởng bởi pH, nhiệt độ lưu lượng hoặc áp suất và các điều kiện nước khác. 

  • Các thông số kỹ thuật được kiểm tra nghiêm ngặt và dữ liệu được công bố (LOD & LOQ) có sẵn. 

  • Chẩn đoán toàn diện: CL17sc được trang bị tính năng chẩn đoán giúp giảm thiểu thời gian dừng máy. 

  • Thời gian bảo trì định kỳ hàng tháng ngắn, bao gồm thay đổi thuốc thử và làm sạch buồng so màu. 

  • Giới hạn phát hiện (LOD) thấp

  • Hạn chế do các chất gây nhiễu như bromua, clo đioxit, permanganat và ozon. Độ cứng của nước cũng không được vượt quá 1.000 mg/L CaCO3. 

Cl17sc nổi bật trong các công nghệ đo màu do khả năng đo chính xác và mạnh mẽ, phù hợp để theo dõi khử clo trong các ứng dụng khác nhau. 

Mặc dù có các nhược điểm nhưng với tính ổn định và độ chính xác cao, thiết bị đo clo dư online CL17sc vẫn là một giải pháp đáng tin cậy trong việc theo dõi hàm lượng clo dư trong nước. 

5. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thiết bị đo Clo dư CL17sc 

Khi sử dụng thiết bị phân tích Clo CL17sc của hãng Hach, cần tuân thủ các lưu ý sau: 

  • Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng máy theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Đảm bảo thay đổi hóa chất và lọc đúng thời gian để duy trì hiệu suất tốt nhất. 

  • Đặt máy ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao. Đảm bảo không có bất kỳ chất gây nhiễu nào trong mẫu nước. 

  • Theo dõi đèn phản ứng và cảm biến. Thay thế khi cần thiết để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo. 

  • Máy CL17sc kết nối với SC controller để lưu trữ dữ liệu. Đảm bảo sao lưu dữ liệu thường xuyên và theo dõi các thông số quan trọng. 

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của máy để hiểu rõ về cách vận hành, hiệu chuẩn và xử lý sự cố trước khi dùng. 

Aquaco tự hào là đơn vị phân phối chính hãng các thiết bị, hóa chất được ủy quyền từ thương hiệu Hach tại Việt Nam. Chúng tôi sở hữu đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm và chuyên viên tư vấn tận tâm 24/7. Chúng tôi luôn sẵn sàng đưa ra các giải pháp tối ưu cho việc lắp đặt trạm quan trắc tốt nhất đến tất cả khách hàng. 

Thông tin về AQUACO có thể xem thêm tại: 

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ AQUA 

Trụ sở chính:  Số 23 Đường Số 4, Cư Xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM 

Văn phòng Hà Nội: Phòng 3A5, Lô B15D13 Khu Đô thị mới Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội 

Hotline:  0909 246 726 

Tel: 028 6276 4726 

Email: info@aquaco.vn 

Mọi người cũng tìm kiếm

1. Hệ thống quan trắc nước thải

2. Hệ thống quan trắc nước mặt

3. Hệ thống quan trắc nước cấp

4. Hệ thống quan trắc nước ngầm


Tin tức liên quan

QUAN TRẮC KHÍ THẢI: SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP ĐO TRÍCH MẪU VÀ ĐO TRỰC TIẾP
QUAN TRẮC KHÍ THẢI: SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP ĐO TRÍCH MẪU VÀ ĐO TRỰC TIẾP

66 Lượt xem

Trong hệ thống quan trắc khí thải tự động (CEMS), phương án lắp đặt thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến cấu hình hệ thống, khả năng duy trì đặc tính mẫu, thời gian đáp ứng và yêu cầu bảo trì. Hai phương pháp thường được sử dụng là trích mẫu (extractive) và đo trực tiếp trên thân ống khói (in-situ). Mỗi phương pháp có nguyên lý, ưu điểm và điều kiện áp dụng khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần đánh giá đồng thời thông số đo, đặc tính nguồn thải, vị trí lắp đặt và yêu cầu kỹ thuật trước khi lựa chọn.

HACH NP6000SC - THIẾT BỊ PHÂN TÍCH PHOSPHATE ONLINE TRONG NƯỚC
HACH NP6000SC - THIẾT BỊ PHÂN TÍCH PHOSPHATE ONLINE TRONG NƯỚC

78 Lượt xem

Trong hệ thống xử lý nước thải, việc theo dõi nồng độ phosphate giúp đơn vị vận hành đánh giá hiệu quả xử lý các hợp chất phospho, kiểm soát quá trình loại bỏ dinh dưỡng và phát hiện những biến động về chất lượng nước. Thay vì chỉ dựa vào kết quả phân tích mẫu định kỳ, thiết bị phân tích phosphate online cho phép theo dõi chỉ tiêu này thường xuyên hơn, hỗ trợ kỹ thuật viên đưa ra quyết định vận hành phù hợp.

NH6000SC HACH - MÁY PHÂN TÍCH AMONI ONLINE BẰNG CÔNG NGHỆ ĐIỆN CỰC CẢM BIẾN KHÍ
NH6000SC HACH - MÁY PHÂN TÍCH AMONI ONLINE BẰNG CÔNG NGHỆ ĐIỆN CỰC CẢM BIẾN KHÍ

121 Lượt xem

NH6000sc HACH là máy phân tích amoni online ứng dụng công nghệ điện cực cảm biến khí (GSE), giúp theo dõi nồng độ NH₄-N trong nước tự động và liên tục theo chu kỳ cài đặt. Tìm hiểu nguyên lý hoạt động, dải đo và ứng dụng của NH6000sc trong giám sát chất lượng nước cùng Aquaco.

PM2.5 VÀ PM10 LÀ GÌ? PHÂN BIỆT HAI CHỈ TIÊU BỤI TRONG QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ
PM2.5 VÀ PM10 LÀ GÌ? PHÂN BIỆT HAI CHỈ TIÊU BỤI TRONG QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ

121 Lượt xem

Bụi trong không khí là một trong những thông số quan trọng khi đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh. Trong đó, PM2.5 và PM10 là hai chỉ tiêu thường được theo dõi tại các đô thị, khu công nghiệp, công trường, khu vực giao thông và những nơi có nguy cơ phát sinh bụi. Hiểu đúng sự khác biệt giữa PM2.5 và PM10 giúp xác định mục tiêu giám sát, lựa chọn phương pháp đo và xây dựng hệ thống quan trắc phù hợp với điều kiện thực tế.

QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG
QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG

2023 Lượt xem

Trong quá trình sản xuất công nghiệp, khí thải phát sinh từ lò hơi, lò đốt, dây chuyền sản xuất và nhiều nguồn khác có thể chứa các thành phần gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Việc theo dõi các thông số trong dòng khí thải giúp doanh nghiệp kiểm soát tình trạng vận hành của nguồn phát thải và đánh giá hiệu quả của các công trình xử lý khí thải. 

NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT
NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT

174 Lượt xem

Một trạm quan trắc không khí có thể được trang bị thiết bị phân tích, hệ thống lấy mẫu, bộ truyền dữ liệu và phần mềm giám sát trực tuyến. Tuy nhiên, việc thiết bị vẫn hoạt động và dữ liệu vẫn được truyền về hệ thống chưa đồng nghĩa với việc kết quả quan trắc luôn chính xác và đáng tin cậy. 

Trong quá trình vận hành, nhiều vấn đề có thể phát sinh từ hệ thống lấy mẫu, thiết bị phân tích, điều kiện môi trường, nguồn điện, kết nối truyền dữ liệu hoặc công tác bảo trì.

VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?
VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?

212 Lượt xem

Trong phân tích chất lượng nước, việc xác định thông số cần đo mới chỉ là bước đầu. Để lựa chọn được thiết bị phù hợp, cần hiểu rõ nguồn nước cần phân tích có đặc tính như thế nào, nồng độ thông số nằm trong khoảng nào và điều kiện lấy mẫu, vận hành ra sao. Hai nguồn nước cùng cần đo một thông số nhưng có thể có thành phần khác nhau, mức độ nhiễu khác nhau và yêu cầu xử lý mẫu khác nhau.

GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ
GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ

216 Lượt xem

Trong ngành sản xuất điện tử, nước được sử dụng cho nhiều mục đích như làm sạch linh kiện, rửa bề mặt, làm mát thiết bị và phục vụ các công đoạn sản xuất. Tùy loại hình nhà máy, chất lượng nước có thể ảnh hưởng đến hiệu quả làm sạch, độ ổn định của quy trình và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất cũng cần được phân tích để phục vụ kiểm soát ô nhiễm và vận hành hệ thống xử lý. 

GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY

198 Lượt xem

Trong sản xuất giấy và bột giấy, nước được sử dụng ở nhiều công đoạn như rửa nguyên liệu, nấu và rửa bột, tẩy, nghiền, xeo giấy và vệ sinh thiết bị. Do tiếp xúc với nguyên liệu, hóa chất, xơ sợi và các chất phụ gia, đặc tính của nước có thể thay đổi đáng kể giữa các công đoạn. Nguồn nước thải từ nhà máy vì vậy không phải là một dòng đồng nhất mà có thể bao gồm nhiều dòng với thành phần và mức độ ô nhiễm khác nhau.

TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?
TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?

198 Lượt xem

Trong các hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền về bộ điều khiển hoặc hệ thống thu thập dữ liệu để xử lý, lưu trữ và giám sát. Bên cạnh các phương thức truyền thông số, tín hiệu 4-20 mA là một dạng tín hiệu analog được sử dụng phổ biến để truyền giá trị đo từ thiết bị hiện trường đến hệ thống tiếp nhận.

MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

232 Lượt xem

Trong hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền đến PLC, RTU hoặc bộ điều khiển để xử lý, lưu trữ và chuyển lên hệ thống giám sát. Một phương thức kết nối thường gặp trong các hệ thống công nghiệp là Modbus RTU sử dụng giao diện RS-485.

CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

228 Lượt xem

Trong một hệ thống quan trắc tự động, thiết bị đo sau khi xác định các thông số như pH, nhiệt độ, TSS, COD, NH₄⁺ hoặc lưu lượng cần truyền kết quả đến bộ thu thập dữ liệu. Từ đây, dữ liệu tiếp tục được truyền về máy chủ và phần mềm để lưu trữ, hiển thị và quản lý. Quá trình này có thể sử dụng nhiều phương thức khác nhau. 4-20 mA, tín hiệu điện áp, tín hiệu xung, RS-485 hay Ethernet có thể đảm nhiệm những vai trò khác nhau trong hệ thống.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng