QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM TỰ ĐỘNG - YÊU CẦU BẮT BUỘC THEO NGHỊ ĐỊNH 53/2024/NĐ-CP

Nước ngầm là nguồn tài nguyên thiết yếu phục vụ sinh hoạt, sản xuất và duy trì cân bằng môi trường. Tuy nhiên, tình trạng khai thác quá mức tại nhiều khu vực đã khiến mực nước ngầm suy giảm, gây sụt lún và xâm nhập mặn nghiêm trọng. Vì vậy, việc giám sát khai thác nước ngầm liên tục và chính xác trở thành yêu cầu bắt buộc trong công tác quản lý tài nguyên nước.

Nhằm tăng cường kiểm soát và ứng dụng công nghệ trong quản lý, Chính phủ đã ban hành Nghị định 53/2024/NĐ-CP, quy định rõ việc lắp đặt hệ thống quan trắc nước ngầm tự động đối với các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất. Đây là bước tiến quan trọng hướng tới quản lý nước ngầm minh bạch, hiện đại và bền vững.

1. Cơ sở pháp lý cho quan trắc nước ngầm tự động - Nghị định 53/2024/NĐ-CP 

Ngày 1/5/2024, Nghị định số 53/2024/NĐ-CP của Chính phủ chính thức có hiệu lực, thay thế cho một số quy định cũ liên quan đến quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đặt nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ trong giám sát khai thác nước mặt, nước ngầm và xả thải vào nguồn nước trên phạm vi toàn quốc. 

Theo quy định tại nghị định này, tổ chức, cá nhân khai thác nước ngầm có lưu lượng từ ngưỡng nhất định trở lên (do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết) phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước ngầm tự động, liên tục và truyền dữ liệu trực tuyến về cơ quan quản lý nhà nước. Các thông tin cần giám sát bao gồm mực nước, lưu lượng khai thác, chỉ tiêu chất lượng nước, giúp cơ quan chức năng kiểm soát chính xác mức độ sử dụng tài nguyên nước dưới đất. 

Việc ban hành quy định này thể hiện chủ trương hiện đại hóa quản lý tài nguyên nước, thay thế phương pháp ghi chép thủ công thiếu chính xác và chậm trễ. Từ nay, dữ liệu quan trắc nước ngầm sẽ được thu thập, lưu trữ và chia sẻ theo thời gian thực, phục vụ công tác cấp phép, kiểm tra và bảo vệ nguồn nước một cách minh bạch, hiệu quả. 

2. Quan trắc nước ngầm tự động là gì? 

Quan trắc nước ngầm tự động là quá trình sử dụng các thiết bị cảm biến và hệ thống truyền dữ liệu để theo dõi liên tục các thông số của nước dưới đất như mực nước, lưu lượng khai thác và chất lượng nước. Toàn bộ dữ liệu được thu thập, lưu trữ và truyền trực tuyến về cơ quan quản lý, giúp giám sát tình hình khai thác một cách chính xác và minh bạch theo thời gian thực. 

Một hệ thống quan trắc nước ngầm tự động thường bao gồm: 

  • Cảm biến đo mực nước, lưu lượng, áp suất và các chỉ tiêu chất lượng nước. 

  • Bộ ghi và truyền dữ liệu (data logger, RTU, modem 4G). 

  • Phần mềm giám sát trung tâm, hiển thị và quản lý dữ liệu tập trung. 

So với phương pháp thủ công vốn phụ thuộc vào con người, hệ thống tự động giúp giảm sai số, tiết kiệm nhân lực, đồng thời đáp ứng yêu cầu truyền dữ liệu trực tuyến theo Nghị định 53/2024/NĐ-CP. 

Quan trắc lưu lượng nước ngầm (nước dưới đất)

3. Các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí tuân thủ theo Nghị định 53/2024/NĐ-CP 

Theo Nghị định 53/2024/NĐ-CP, mọi tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước ngầm vượt ngưỡng quy định đều phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước ngầm tự động, liên tục và truyền dữ liệu trực tuyến về cơ quan quản lý nhà nước. Quy định này nhằm tăng cường giám sát, bảo đảm việc khai thác đúng mục đích, đúng công suất và không gây suy thoái nguồn nước dưới đất. 

Một hệ thống quan trắc đạt chuẩn cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cụ thể sau: 

  • Quan trắc liên tục và chính xác: Thiết bị phải ghi nhận được mực nước, lưu lượng khai thác, áp suất và các chỉ tiêu chất lượng nước theo thời gian thực, giúp phản ánh kịp thời tình trạng khai thác. 

  • Truyền dữ liệu tự động: Thông tin phải được truyền về cổng dữ liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở TN&MT địa phương thông qua kết nối Internet/4G, đảm bảo tính minh bạch và đồng bộ dữ liệu toàn quốc. 

  • Kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ: Thiết bị đo phải được kiểm định theo tiêu chuẩn quốc gia, bảo đảm sai số trong giới hạn cho phép. 

  • Chuẩn hóa và bảo mật dữ liệu: Dữ liệu quan trắc phải được mã hóa, lưu trữ đúng định dạng quy định, có khả năng truy xuất và đối chiếu dễ dàng khi cần kiểm tra. 

Ngoài ra, nghị định cũng khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng phần mềm giám sát và cảnh báo sớm để chủ động kiểm soát hoạt động khai thác. Việc tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng nghĩa vụ pháp lý, mà còn hạn chế rủi ro vi phạm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước và góp phần bảo vệ môi trường lâu dài. 

4. Lợi ích của việc triển khai hệ thống quan trắc nước ngầm tự động 

Việc lắp đặt và vận hành hệ thống quan trắc nước ngầm tự động không chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu pháp lý theo Nghị định 53/2024/NĐ-CP, mà còn mang lại nhiều giá trị thiết thực trong công tác quản lý, vận hành và bảo vệ tài nguyên nước. 

4.1. Đối với doanh nghiệp

Hệ thống giúp doanh nghiệp theo dõi liên tục tình trạng khai thác, biết chính xác lưu lượng, mực nước và chất lượng nước theo thời gian thực. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể chủ động điều chỉnh hoạt động khai thác, tối ưu hiệu suất sử dụng nước và giảm thiểu chi phí vận hành. Việc tuân thủ đúng quy định còn giúp doanh nghiệp tránh vi phạm pháp luật, giảm nguy cơ bị xử phạt hành chính, đồng thời thể hiện tinh thần trách nhiệm với môi trường. 

4.2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước

Dữ liệu được truyền tự động từ các trạm quan trắc giúp cơ quan quản lý nắm bắt tình hình khai thác trên phạm vi rộng, phát hiện sớm các trường hợp vượt công suất, khai thác trái phép hoặc gây suy giảm mực nước. Điều này góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước thống nhất và minh bạch, phục vụ công tác cấp phép, quy hoạch và ra quyết định quản lý hiệu quả hơn. 

4.3. Đối với môi trường và cộng đồng

Quan trắc nước ngầm tự động giúp phát hiện sớm các biến động bất thường, kịp thời cảnh báo nguy cơ sụt lún, xâm nhập mặn hay ô nhiễm nguồn nước. Đây là bước quan trọng để bảo đảm phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và an sinh cộng đồng. 

5. Giải pháp quan trắc nước ngầm tự động từ Aquaco 

Là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực quan trắc và phân tích chất lượng nước tại Việt Nam, Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Aqua (Aquaco) cung cấp giải pháp quan trắc nước ngầm tự động toàn diện, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Nghị định 53/2024/NĐ-CP. 

Hệ thống của Aquaco được thiết kế linh hoạt, phù hợp cho cả giếng khai thác công nghiệp và giếng giám sát môi trường, bao gồm: 

  • Cảm biến mực nước, áp suất và lưu lượng có độ chính xác cao, hoạt động ổn định trong điều kiện khắc nghiệt. 

  • Bộ thu thập và truyền dữ liệu (data logger/RTU) với khả năng kết nối 4G, truyền dữ liệu tự động về cổng tiếp nhận của Bộ TN&MT hoặc Sở TN&MT địa phương. 

  • Phần mềm giám sát Aqua IoT giúp hiển thị, lưu trữ và cảnh báo trực tuyến, hỗ trợ quản lý dữ liệu tập trung và báo cáo tức thời. 

Toàn bộ thiết bị đều được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ và có khả năng tích hợp dễ dàng vào hệ thống quản lý dữ liệu quốc gia. Bên cạnh đó, Aquaco còn cung cấp dịch vụ tư vấn, lắp đặt, vận hành, bảo trì và đào tạo sử dụng hệ thống, giúp khách hàng yên tâm về tính ổn định và tuân thủ pháp lý lâu dài. 

Với kinh nghiệm triển khai nhiều dự án quan trắc môi trường trên toàn quốc, Aquaco cam kết mang đến giải pháp hiệu quả, đồng bộ và đáng tin cậy, góp phần cùng doanh nghiệp bảo vệ nguồn nước ngầm bền vững cho tương lai.

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ AQUA  

Văn phòng đại diện:  23 Đường Số 4, Cư Xá Chu Văn An, Phường Bình Thạnh, TP.HCM. 

Văn phòng giao dịch: Số 2 đường 5, Khu phố 67, Phường Hiệp Bình, TP HCM.

Hotline:  0909 246 726  

Tel: 028 6276 4726  

Email: info@aquaco.vn


Tin tức liên quan

QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG
QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG

1909 Lượt xem

Trong quá trình sản xuất công nghiệp, khí thải phát sinh từ lò hơi, lò đốt, dây chuyền sản xuất và nhiều nguồn khác có thể chứa các thành phần gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Việc theo dõi các thông số trong dòng khí thải giúp doanh nghiệp kiểm soát tình trạng vận hành của nguồn phát thải và đánh giá hiệu quả của các công trình xử lý khí thải. 

NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT
NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT

81 Lượt xem

Một trạm quan trắc không khí có thể được trang bị thiết bị phân tích, hệ thống lấy mẫu, bộ truyền dữ liệu và phần mềm giám sát trực tuyến. Tuy nhiên, việc thiết bị vẫn hoạt động và dữ liệu vẫn được truyền về hệ thống chưa đồng nghĩa với việc kết quả quan trắc luôn chính xác và đáng tin cậy. 

Trong quá trình vận hành, nhiều vấn đề có thể phát sinh từ hệ thống lấy mẫu, thiết bị phân tích, điều kiện môi trường, nguồn điện, kết nối truyền dữ liệu hoặc công tác bảo trì.

VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?
VÌ SAO CẦN KHẢO SÁT NGUỒN NƯỚC TRƯỚC KHI LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH?

143 Lượt xem

Trong phân tích chất lượng nước, việc xác định thông số cần đo mới chỉ là bước đầu. Để lựa chọn được thiết bị phù hợp, cần hiểu rõ nguồn nước cần phân tích có đặc tính như thế nào, nồng độ thông số nằm trong khoảng nào và điều kiện lấy mẫu, vận hành ra sao. Hai nguồn nước cùng cần đo một thông số nhưng có thể có thành phần khác nhau, mức độ nhiễu khác nhau và yêu cầu xử lý mẫu khác nhau.

GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ
GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NƯỚC CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN TỬ

165 Lượt xem

Trong ngành sản xuất điện tử, nước được sử dụng cho nhiều mục đích như làm sạch linh kiện, rửa bề mặt, làm mát thiết bị và phục vụ các công đoạn sản xuất. Tùy loại hình nhà máy, chất lượng nước có thể ảnh hưởng đến hiệu quả làm sạch, độ ổn định của quy trình và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất cũng cần được phân tích để phục vụ kiểm soát ô nhiễm và vận hành hệ thống xử lý. 

GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY

149 Lượt xem

Trong sản xuất giấy và bột giấy, nước được sử dụng ở nhiều công đoạn như rửa nguyên liệu, nấu và rửa bột, tẩy, nghiền, xeo giấy và vệ sinh thiết bị. Do tiếp xúc với nguyên liệu, hóa chất, xơ sợi và các chất phụ gia, đặc tính của nước có thể thay đổi đáng kể giữa các công đoạn. Nguồn nước thải từ nhà máy vì vậy không phải là một dòng đồng nhất mà có thể bao gồm nhiều dòng với thành phần và mức độ ô nhiễm khác nhau.

TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?
TÍN HIỆU 4-20 mA LÀ GÌ VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG QUAN TRẮC?

165 Lượt xem

Trong các hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền về bộ điều khiển hoặc hệ thống thu thập dữ liệu để xử lý, lưu trữ và giám sát. Bên cạnh các phương thức truyền thông số, tín hiệu 4-20 mA là một dạng tín hiệu analog được sử dụng phổ biến để truyền giá trị đo từ thiết bị hiện trường đến hệ thống tiếp nhận.

MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
MODBUS RTU VÀ RS-485: TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

177 Lượt xem

Trong hệ thống quan trắc tự động, dữ liệu từ cảm biến và thiết bị phân tích cần được truyền đến PLC, RTU hoặc bộ điều khiển để xử lý, lưu trữ và chuyển lên hệ thống giám sát. Một phương thức kết nối thường gặp trong các hệ thống công nghiệp là Modbus RTU sử dụng giao diện RS-485.

CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC
CÁC LOẠI TÍN HIỆU VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUAN TRẮC

178 Lượt xem

Trong một hệ thống quan trắc tự động, thiết bị đo sau khi xác định các thông số như pH, nhiệt độ, TSS, COD, NH₄⁺ hoặc lưu lượng cần truyền kết quả đến bộ thu thập dữ liệu. Từ đây, dữ liệu tiếp tục được truyền về máy chủ và phần mềm để lưu trữ, hiển thị và quản lý. Quá trình này có thể sử dụng nhiều phương thức khác nhau. 4-20 mA, tín hiệu điện áp, tín hiệu xung, RS-485 hay Ethernet có thể đảm nhiệm những vai trò khác nhau trong hệ thống.

KHI DỮ LIỆU QUAN TRẮC THAY ĐỔI ĐỘT NGỘT, KỸ THUẬT VIÊN NÊN TIẾN HÀNH KIỂM TRA NHỮNG GÌ?
KHI DỮ LIỆU QUAN TRẮC THAY ĐỔI ĐỘT NGỘT, KỸ THUẬT VIÊN NÊN TIẾN HÀNH KIỂM TRA NHỮNG GÌ?

173 Lượt xem

Trong quá trình vận hành hệ thống quan trắc, dữ liệu có thể xuất hiện những thay đổi đột ngột so với xu hướng thông thường. Đây có thể là phản ánh của sự thay đổi thực tế trong chất lượng nước, nhưng cũng có thể liên quan đến hệ thống lấy mẫu, tình trạng cảm biến hoặc thiết bị phân tích. Vì vậy, khi phát hiện dữ liệu bất thường, kỹ thuật viên cần kiểm tra theo từng bước để xác định đúng nguyên nhân trước khi đưa ra biện pháp xử lý. 

NHỮNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP KHI YÊU CẦU TƯ VẤN TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG
NHỮNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP KHI YÊU CẦU TƯ VẤN TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG

169 Lượt xem

Khi có nhu cầu lắp đặt trạm quan trắc nước thải tự động, doanh nghiệp thường bắt đầu bằng việc cung cấp danh sách các thông số cần đo và yêu cầu báo giá thiết bị. Tuy nhiên, để xây dựng được một phương án phù hợp, đơn vị tư vấn còn cần biết nhiều thông tin khác về nguồn nước thải, lưu lượng, vị trí lấy mẫu, điều kiện hạ tầng và hệ thống quản lý dữ liệu. Đây là những yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến cấu hình thiết bị, phương án lấy mẫu và chi phí đầu tư.

NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC ONLINE
NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC ONLINE

208 Lượt xem

Khi đầu tư hệ thống quan trắc, doanh nghiệp thường tập trung vào giá thiết bị, chi phí lắp đặt và các vật tư tiêu hao cơ bản. Tuy nhiên, tổng chi phí thực tế còn chịu ảnh hưởng bởi cấu hình hệ thống, đặc tính nguồn nước, phương án lấy mẫu, điều kiện nhà trạm, cách quản lý dữ liệu và khả năng xử lý sự cố. Nếu những yếu tố này không được đánh giá ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể phải tăng tần suất bảo trì, bổ sung nhân sự hoặc phát sinh nhiều lần can thiệp tại hiện trường trong quá trình vận hành.

VÌ SAO DOANH NGHIỆP CẦN THEO DÕI XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG THAY VÌ CHỈ NHÌN GIÁ TRỊ CUỐI CÙNG?
VÌ SAO DOANH NGHIỆP CẦN THEO DÕI XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG THAY VÌ CHỈ NHÌN GIÁ TRỊ CUỐI CÙNG?

184 Lượt xem

Trong quan trắc môi trường, một giá trị đo nằm trong giới hạn cho phép thường được xem là dấu hiệu hệ thống đang vận hành ổn định. Tuy nhiên, một kết quả tại một thời điểm chưa phản ánh đầy đủ diễn biến của quá trình và không đủ để đánh giá chính xác xu hướng vận hành trong dài hạn. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ tập trung vào giá trị đo tại từng thời điểm mà cần theo dõi sự biến động của dữ liệu theo thời gian.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng